Tập thể HĐSP trường Tiểu học Yang Kang II - xã Dang Kang - tỉnh Đăk Lăk quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2025-2026!

Tuần 23 - Hiến

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Văn Hiến
Ngày gửi: 23h:45' 22-02-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Tuần 23 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Khối:
Tuần:
Thứ,
ngày
2
Sáng
23/2
2
Chiều
23/2
3
Sáng
24/2

3
Chiều
24/2
4
Sáng
25/2
4
Chiều
25/2
5
Sáng
26/2
5
Chiều
26/2
6
Sáng
27/2

Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4

5 - Giáo viên:..………………………….
23 - Lớp:………………
Môn học

HĐTN
Tiếng việt
Đao đức
Toán
Mĩ thuật
Tiếng anh
Tiếng anh
GDTC
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Âm nhạc
SH Đội
Tiếng anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Khoa học
Tiếng anh
Công nghệ
Tin học
Toán
GDTC
Lịch sử
Địa lí
Tiếng việt
Luyện TV
HĐTN
Tiếng việt
Toán
Khoa học
HĐTN

Từ ngày: 23 / 2 / 2026
Đến ngày:
27 / 2 / 2026

Tên bài dạy
Kỉ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8-3
Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn
Bài 47. Mét khối (tiết 1)

Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
Tìm hiểu cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
về một sự việc
Bài 47. Mét khối (tiết 2)

Những búp chè trên cây cổ thụ (T1)
Những búp chè trên cây cổ thụ (T2)
Bài 48. Luyện tập chung (tiết 1)
Bài 22: sự hình thành cơ thể người (tiết 1)

Bài 48. Luyện tập chung (tiết 2)
Bài 17: Đất nước đổi mới (tiết 1)
Bài 17: Đất nước đổi mới (tiết 2)
Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự
việc
Tiết 23
Tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng
Đọc mở rộng
Bài 49. Hình khai triển của hình lập phương, hình hộp
chữ nhật và hình trụ (tiết 1)
Bài 22: sự hình thành cơ thể người (tiết 2)
Ứng xử theo quy tắc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao
tiếp trên mạng

1

G
ch

Tuần 23 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
Thứ hai ngày 23 tháng 2 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 6 : SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể
hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông
đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo…
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày
Quốc tế Phụ nữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích
cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lắng nghe đánh giá, nhận
xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy
và nhược điểm cần khắc phục.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình
về ngày Quốc tế Phụ nữ.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ
- Phẩm chất chăm chỉ: tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở
bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
- HS Khuyết tật tham gia chào cờ nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
chủ đề sinh hoạt dưới cờ: - Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
- Hát, múa, đọc thơ chào + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong ngày 8/3
mừng Ngày Quốc tế Phụ nêu ưu điểm, khuyết và những nhiệm vụ trọng
nữ.
điểm trong tuần.
tâm trong tuần:
2

Tuần 23 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- Trò chuyện về chủ đề
người phụ nữ Việt Nam
hiện đại làm chủ công
nghệ.
+ Thiết kế kịch bản
+ Chuẩn bị trang phục,
đạo cụ và các thiết bị âm
thanh,
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các thành viên.

+ Triển khai kế hoạch
mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt
theo chủ đề “ Sống an
toàn và tự chủ”
+ Cam kết hành động :
Chia sẻ cảm xúc trong
ngày Quốc tế Phụ nữ
8/3.

- Làm thiệp, tặng hoa,
nói lời hay, làm việc tốt
tặng bà, mẹ, cô giáo…
- Trang trí lớp theo chủ
đề 8/3.
- HS cam kết thực hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tiếng việt: Đọc
CHỦ ĐỀ 2: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
Bài 09: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc
diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động
của sự việc
Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của
văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham
gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một
chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành
được chiến thắng.. Hiểu và tự hào về lễ hội, văn hoá , có ý thức bảo tồn, phát
triển chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ
hội
3

Tuần 23 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham
gia hoạt động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- HS Khuyết tật tham gia chào cờ nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm
hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói
và nấu bánh chưng, người thì đang
đánh bắt cá, người địu gùi lên nương.
Ai cũng rất tập chung vào công việc
của mình trong cảnh quê hương tươi
đẹp đầm ấm.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui
- GV nhận xét và chốt:
tươi, bình yên
Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp
riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục
nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng
biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp
phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc
trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một
- HS lắng nghe.
chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải
nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền
trên lãnh thổ VN yêu thương . Đó cũng là nội
dung chủ điểm: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
4

Tuần 23 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
2. Khởi động
- GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê - HS lắng nghe bài hát.
hương mình mà em biết để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài:
+ Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV.
Mang ý nghĩa gì?
+ Hội Làng thi rước kiệu cờ người
,bắt vịt, nấu cơm niêu….Lễ hội nhằm
miêu tả lại nếp sống của ngày thành
+ Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều gì lập làng và tục quán văn hoá của
làm em ấn tượng nhất?
Làng khi xưa
+ Thường tổ chức vào dịp mùa xuân:
đầu năm mới.Em ấn tượng nhất hình
ảnh người gánh niêu người đi theo
- GV Nhận xét, tuyên dương.
đốt lửa uyển chuyển, nhịp nhàng rộn
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
ràng trong tiếng reo hò cổ vũ của mọi
người.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”.
Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện
không khí sôi nổi của lễ hội.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm,
những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không
khí sôi nổi của lễ hội.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể cách đọc.
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….bắt đầu thổi cơm
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến …người xem hội
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
5

Tuần 23 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân,
thoăn thoát, giã thóc, giầ sàng,…
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS đọc từ khó.
Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên
của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên
bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén - 2-3 HS đọc câu.
hương cắm ở trên ngọn:/ Mỗi người nấu cơm
đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo
vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung /từ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
phải ra phía trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi điệu.
nho nhỏ.//...
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
nổi của lễ hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm
cúng, háo hức của lễ hội…
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian diễn ra lễ hội. Hiểu suy
nghĩ cảm xúc của tác giả dựa vào hành động, việc làm trong lễ hội. Nhận biết được
trình tự các sự việc gắn với thời gian trong lễ hội.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó
có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt
đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Hiểu và tự
hào về văn hoá của dân tộc Việt chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê
hương.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ đũa bông :đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1
đầu tao ra những tua rua giống như bông
6

Tuần 23 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
hoa trên 1 đầu đũa.
+ giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để
tách gạo ,thóc ,cám riêng biệt
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng
Văn bắt nguồn từ đâu?

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:

+ Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn
bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh
giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy
xưa.

+ Câu 2:
Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi
được miêu tả như thế nào?
được miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa
dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh
như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây
chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén
hương cắm ở trên ngọn. Có người leo
+ Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen lên, tụt xuống, lại leo lên,...
cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi + Những việc làm đan xen cùng việc lấy
đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi lửa: vót tre thành đũa, giã thóc, giần
thực hiện những việc đó?
sàng gạo, lấy nước, thổi cơm.
Khi thực hiện những việc đó, các thành
viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau
chủ động, rất khéo.
+ Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện một + Đáp án
số hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào - Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4.
nhóm thích hợp.
-Nấu cơm: Bức tranh 3.
- Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1.

7

Tuần 23 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II

+ Theo em, qua bài đọc tác giả muốn
+ Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều nói: B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét
gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc..
hoặc nêu ý kiến của em.
A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh
hoạt văn hóa của người Việt Nam.
B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
hoá cổ truyền của dân tộc.
C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị
văn hoá tốt đẹp của dân tộc.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học. Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp
đọc diễn cảm.
- GV nhận xét và chốt:
Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình,
vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi
người tham gia thi với một chức năng,
một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố
gắng để giúp đội thi giành được chiến
thắng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Hội thổi những cảm xúc của mình.
cơm thi ở Đồng Vân”
- VD:
+ Học xong bài đọc, em thây rất thú
vị vì đã giúp em biết thêm một lễ hội
8

Tuần 23 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
của Vùng quê mới, biết thêm nhiều
trò chơi mới trong các lễ hội của Việt
Nam
+ Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo
tài tình của dân ta thời xưa, rất thú vị.
+ Qua lễ hôin giúp em biết thêm về
cuộc sống của ông cha ta thời xữa,
qua các trò chơi này giúp em sáng tạo
thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ
ích,…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Toán
CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Bài 47: MÉT KHỐI (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối).
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3,
dm3, m3)
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể
tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- HS Khuyết tật biết đọc các đơn vị đo thể tích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
9

Tuần 23 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền số vào ô trống?
+ Trả lời: 3 dm3 = 3000 cm3
+ Câu 2: Điền số vào ô trống?
+ Trả lời: 4 dm3 3 cm3 = 4003 cm3
+ Câu 3: Điền số vào ô trống?
+ Trả lời:
120 dm3 20 dm3 = 100 dm3

Câu 4: Điền số vào ô trống?

+ Trả lời: 320 cm3 = 0,32 dm3

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lắng nghe.

2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối).
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:

10

Tuần 23 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
+ Dựa vào câu trả lời của chủ hồ bơi, hãy cho
biết để đo thể tích người ta dùng đơn vị gì?
+ Mét khối là thể tích của hình lập phương có
độ dài bằng bao nhiêu?
+ Dựa vào tiết trước, nêu cách viết tắt của mét
khối.
+ Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu
hình lập phương cạnh 1 dm?
- GV chốt:
+ 1 m3 = ? dm3 = ? cm3

+ Để đo thể tích người ta cần dùng
đơn vị mét khối.
+ Mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là m3.
+ Hình lập phương 1m gồm 1000 hình
lập phương cạnh 1 dm.
- HS quan sát, trả lời
+ 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3

+ 1 dm = ? m

+ 1 dm3 =

+ 1 cm3 = ? m3
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3

+ 1 cm3 =

3

1 dm3 =
1 cm3 =

3

1
1 000
1

1
1 000
1

m3

1 000 000

m3

- 2-3 HS nhắc lại quy tắc

m3

1 000 000

m3

2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
+ Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi
dưới đây:

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc số đo thể - HS làm việc làm bài cá nhân vào vở
+ 1,15 m3 đọc là: Một phẩy hai mươi
tích của mỗi bể bơi và viết vào vở bài tập 1.
lăm mét khối.
+ 300 m3 đọc là: Ba trăm mét khối.
+ 1 875 m3 đọc là: Một nghìn tám trăm
11

Tuần 23 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
bảy mươi lăm mét khối.
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở. Rổi
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Sau
đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
đỏ đổi chéo vở theo bàn kiểm tra cho nhau.
2 400 dm3 = 2,4 m3
3 m3 = 3 000 dm3
1,7 m3 = 1 700 dm3
25 m3 = 25 000 000 cm3
1
4

m3 = 250 dm3

800 000 cm3 = 0,8 m3
- HS làm bài bảng lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

- GV mời HS lên bảng làm bài.

- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3. Một thùng xe tải có thể tích là 33,2m3,
lượng hàng hóa trên thùng xe chiếm 80%
thể tích của thùng xe. Tính thể tích phần
còn trống trong thùng xe.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- HS tóm tắt bài toán:
+ Thể tích thùng xe: 33,2m3
+ Hàng hóa chiếm: 80% thể tích thùng xe
+ Tính thể tích phần còn trống?
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Giải:
Số phần trăm thể tích thùng xe còn
trống là:
100% - 80% = 20%
12

Tuần 23 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
Thể tích phần còn trống trong thùng xe là:
33,2 x 20% = 6,64 m3
Đáp số: 6,64 m3
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Giải toán tiếp sức”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 8 nhóm, mỗi - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
nhóm viết 1 ý chuyển đổi số đo thể tích vào
bảng phụ (VD: 300 dm3 = .... m3,...). HS treo
bảng ở 1 vị trí quanh lớp.
Các nhóm đổi bảng cho nhau, Sau đó cử đại
diện hoàn thành 1 ý chuyển đổi đơn vị trên
bảng phụ; thành viên tham gia sau phải kiểm
tra kết quả thành viên tham gia ngay trước đó
và viết kết quả cho ý của mình Nhóm nào
làm đúng thì thắng cuộc. Thời gian chơi tư 23 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Thứ ba ngày 24 tháng 2 năm 2026
Tiếng việt
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
13

Tuần 23 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ.Nắm
được lí thuyết và ứng dụng thực hành bài tập
- Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá
của quê hương.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết
câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ,ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá
của quê hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- HS Khuyết tật nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách
lặp từ ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi :”Kéo co”
+ Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia
thành 2 đội, trả lời câu hỏi trong thời gian
quy định ,đội nào trả lời đúng nhiều câu
hỏi hơn sẽ thắng
- HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung chuyện trong bài hát:
câu chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Các vế của câu ghép được nối trực tiếp
+ Các vế của câu ghép sau được nối với với nhau bằng dấu phảy.
14

Tuần 23 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
nhau như thế nào?
Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các
bạn nữ chơi nhảy dây.
+ Xác định trạng ngữ trong câu trên?
+ Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi
+ Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ + Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng chúng
nhất + nhưng + vế thứ hai?
em vẫn đi học đều đúng giờ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Nhận biết được cách liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ, Nắm được lý
thuyết phần ghi nhớ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của từ ngữ trong tả c
 
Gửi ý kiến