
Tuần 25 - Hiến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Văn Hiến
Ngày gửi: 22h:48' 08-03-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Mạc Văn Hiến
Ngày gửi: 22h:48' 08-03-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
Khối:
Tuần:
Thứ, Tiết
ngày TKB
2
1
Sáng
2
9/3
3
4
2
Chiều
9/3
1
2
3
3
Sáng
10/3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
3
Chiều
10/3
4
Sáng
11/3
4
Chiều
11/3
5
Sáng
12/3
5
Chiều
12/3
6
Sáng
13/3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
5 - Giáo viên:..…………………………. Từ ngày: 9 / 3 /2026
25 - Lớp:………………
Đến ngày: 13 / 3 /2026
Môn học
HĐTN
Tiếng việt
Đao đức
Toán
Mĩ thuật
Tiếng anh
Tiếng anh
GDTC
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Âm nhạc
SH Đội
Tiếng anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Khoa học
Tiếng anh
Công nghệ
Tin học
Toán
GDTC
Lịch sử
Địa lí
Tiếng việt
Luyện TV
HĐTN
Tiếng việt
Toán
Khoa học
HĐTN
Tên bài dạy
Lễ hội truyền thống địa phương
Đàn t'rưng – tiếng ca đại ngàn
Bài 51. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương (tiết 2)
Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
Tìm hiểu cách viết chương trình hoạt động
Bài 52. Thể tích của hình hộp chữ nhật (tiết 1)
Đường quê Đồng Tháp Mười (T1)
Đường quê Đồng Tháp Mười (T2)
Bài 52. Thể tích của hình hộp chữ nhật (tiết 2)
Bài 23: các giai đoạn phát triển chính của con người (tiết 3)
Bài 53. Thể tích của hình lập phương (tiết 1)
Bài 19: Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (Tiết 1)
Bài 19: Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (Tiết 2)
Viết chương trình hoạt động (Bài viết số 1)
Tiết 25
Tham gia lễ hội truyền thống địa phương
Đọc mở rộng
Bài 53. Thể tích của hình lập phương (tiết 2)
Bài 24: nam và nữ (tiết 1)
Tái hiện lễ hội truyền thống
1
Ghi
chú
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
Tuần 25: Tiết 1– SINH HOẠT DƯỚI CỜ- LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở
ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể
hiện lòng yêu nước, niềm tự hàDo dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha
ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia các hoạt động xã
hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương.
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích
cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội
truyền thống ở địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội
truyền thống ở địa phương.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả
bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được
mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở
bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
chủ đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong lễ hội
2
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
khấu.
+ Chuẩn bị trang phục,
đạo cụ và các thiết bị âm
thanh, … liên quan đến
chủ đề sinh hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các thành viên.
nêu ưu điểm, khuyết truyền thống
ở địa
điểm trong tuần.
phương
+ Triển khai kế hoạch - HS cam kết thực hiện.
mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt
theo chủ đề “THAM GIA
HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI”
+ Tham gia tích cực các
hoạt động xã hội, hoạt
động lao động công ích
và các lễ hội truyền
thống ở địa phương.
+ Thiết lập được mối
quan hệ thân thiện với
những
người
xung
quanh.
+ Đánh giá được sự đóng
góp và sự tiến bộ của các
thành viên khi tham gia
hoạt động xã hội.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
_____________________________________________
Tiếng việt
Bài 13: ĐÀN T'RƯNG - TIẾNG CA ĐẠI NGÀN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm
xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh
gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập
3
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t'rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo.
Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng
cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự
trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng
cho mỗi vùng miền trên đất nước ta.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh
vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1- Cách tiến hành:
1.Ôn bài cũ.
- GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ HS lắng nghe, trả lời.
cẩm muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm nhận
được vẻ đẹp đặc sắc của các di sản văn hóa
Việt Nam. Biết tự hào, trân trọng những giá
trị văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc.
Có ý thức giữ gìn các di sản văn hóa dân tộc - HS lắng nghe.
trên nước ta.
2. Khởi động
- GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý
4
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
những hiểu biết của mình về Tây Nguyên.
kiến ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội,
trang phục…).
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc
diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm
xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Đến Tây Nguyên….. ……suối reo
của đàn t'rưng.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm
sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
rã,…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng
đàn t'rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa - 2-3 HS đọc câu.
cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.//
5
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ
điệu diễn cảm ...
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
điệu.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp
tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm
thanh của tiếng đàn t'rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo..
+ Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho
vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng
bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng
miền trên đất nước ta.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ đàn t'rưng: đàn của một số đồng bào
dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng
những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau,
treo trên một cái giá, gõ bằng dùi.
+ trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống
vào từng hốc và lấp đất lên.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
6
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
+ Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào +Tiếng đàn t'rưng rộn rã.
của vùng đất Tây Nguyên?
+ Câu 2: Tiếng đàn T'rưng gắn bó với + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ
người Tây Nguyên như thế nào?
tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn
t'rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào
rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước,
ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp
điệu của tiếng đàn t'rưng.
GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi
chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai,
cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi
nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ,
lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo.
Tiếng đàn t'rưng như là một phần không
thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của
Tây Nguyên.
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự
t'rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu tưởng tượng của mình.
thích ở Tây Nguyên?
+ Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng + Vì đàn t'rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi.
định tiếng đàn t'rưng đã trở thành niềm
thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên? - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc
điều gì về cuộc sống và con người Tây sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi,
Nguyên?
người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc
sống.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp
riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao
đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm
xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc,
tâm hồn con người bao đời đã tạo nên
vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất
nước ta.
7
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn cảm xúc của mình.
t'rưng- tiếng ca đại ngàn”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------TOÁN
CHỦ ĐỀ 9: DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
Bài 51: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA
HÌNH LẬP PHƯƠNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích
xung quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán
thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt
được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh
và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
8
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng - HS tham gia lắng nghe
anh về các hình để khởi động bài học.
- HS trả lời:
https://youtu.be/H9BERV3wxAo
+ Bài hát vừa nghe nhắc đến các hình nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành:
- Mục tiêu:
+ HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung
quanh của một hình lập phương.
- Cách tiến hành:
Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố cách tính
diện tích xung quanh của hình lập phương và áp
dụng vào bài toán thực tế.
- GV cho HS nêu yêu cẩu của bài toán.
-HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
-
-HS làm việc theo nhóm
+ Diện tích phần Rô-bốt cần trang trí
- GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm 4.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét.
là: 20 X 20 X 4 = 1 600 (cm2).
+ Số tiền mà Nam cần trả cho Rô-bốt
9
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
Bài 4: Bài tập giúp HS củng cố kiến thức vê' là: 25 X 1 600 = 40 000 (đổng).
diện tích toàn phần, diện tích xung quanh của
hình lập phương. Cũng như câu hỏi thêm của
bài 1, HS cẩn xác định và tính diện tích xung -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
( Mai đã nhận xét sai vì:
quanh, diện tích toàn phẩn trước khi đưa ra kết
Diện tích toàn phần của 1 hình lập
luận.
phương là: 4 x4 x 6 = 96 (cm2).
Diện tích toàn phần của 2 hình lập
phương là: 96 x 2 = 192 (cm2)
Nếu 2 hình lập phương ghép lại thì
sẽ bị che khuất 1 mặt do đó: 4 x 4 x5
= 80 (cm2)
80 x2 = 160 (cm2)
- GV cho HS nêu yêu cẩu bài toán và cho HS
làm bài cá nhân vào vở.
- Khi chữa bài, GV cần yêu cầu HS tính với
trường hợp cụ thể để minh hoạ cho lập luận của
mình.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số kích - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
thước của các hình lập phương,…). Chia lớp
thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV cho
HS viết nối tiếp diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của các hình đó. Trong thời
gian 1 phút, nhóm nào viết nhanh và chính
xác nhóm đấy thắng cuộc.
- Các nhóm tham gia chơi.
+Hình lập phương cạnh 3cm
(36 cm2 , 54 cm2
10
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
+Hình lập phương cạnh 30dm
3600 dm2 ,5400 dm2
+Hình lập phương cạnh 300m
360000 m2, 540000 m2
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
****************************************
Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
- Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt
động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
11
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh
từ? Lấy ví dụ?
+ HS trả lời
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
+ Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động,
đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới
đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác
dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn
văn?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc.
Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai,
Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ
nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi
nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào
mùa mưa, chúng trở thành những hồ
nước đầy ăm ắp như những chiếc gương
lớn.
(Theo Thiên Lương)
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
12
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– Từ in đậm “đó” thay thế cho từ
ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia
Lai, Đắk Lắk.
– Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ
ngữ: những vạt đất trũng.
Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ
trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn
với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ
Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng
dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc,
ngữ đó có tác dụng gì?
người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn.
Xúc động trước tình cảm của người cha
dành cho con gái và tiếng dương cầm da
diết của người thiếu nữ mù, Bét-tô- - Cả lớp lắng nghe.
ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt - HS thảo luận theo nhóm.
đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng
vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương
của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái,
nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh
mẽ như sóng sông Đa-nuýp.
(Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo
dục Việt Nam, 2022)
- GV nhận xét.
- Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về
nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tôven (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là
13
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
một hình tượng âm nhạc quan trọng trong
giai đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ
điển sang thời kì âm nhạc lãng mạn.
- Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng
ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi
- GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ:
của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn
Các câu trong đoạn văn có thể liên kết gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn.
với nhau bằng cách dùng đại từ, danh
từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã - HS lắng nghe.
dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên - 2,3 HS đọc lại.
kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh
được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn
văn.
Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn
văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ
nào?
a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ
nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi
mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in
trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác
của thiên nhiên.
(Theo Hà Phong)
b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo
một cái, con dơi buông người nhảy dù Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn
vào không trung rồi biến mất như một tia dưới đây thay thế cho những từ ngữ:
chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối + họ: những nghệ nhân người Mông thổi
hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi khèn;
phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm + nhà du hành: con dơi;
trời trong biếc xem có thấy “nhà du + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi.
hành” bay trở lại hay không.
(Theo Vũ Tú Nam)
c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi
ấy không biết tự phương nào bay đến đậu
trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà
hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang
hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm
14
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng
ngủ...
(Theo Ngọc Giao)
Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in
đậm để liên kết các câu trong đoạn văn
dưới đây:
thành phố thành phố thiên
ngàn hoa
du lịch
đường du
lịch
Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của
nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không
chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ
mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn.
Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du
khách không thể không ghé thăm thung
lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân
Hương,... Đó là những địa danh huyền
thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ.
Để làm mới mình trong mắt du khách,
gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số
đi
Khối:
Tuần:
Thứ, Tiết
ngày TKB
2
1
Sáng
2
9/3
3
4
2
Chiều
9/3
1
2
3
3
Sáng
10/3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
3
Chiều
10/3
4
Sáng
11/3
4
Chiều
11/3
5
Sáng
12/3
5
Chiều
12/3
6
Sáng
13/3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
5 - Giáo viên:..…………………………. Từ ngày: 9 / 3 /2026
25 - Lớp:………………
Đến ngày: 13 / 3 /2026
Môn học
HĐTN
Tiếng việt
Đao đức
Toán
Mĩ thuật
Tiếng anh
Tiếng anh
GDTC
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Âm nhạc
SH Đội
Tiếng anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Khoa học
Tiếng anh
Công nghệ
Tin học
Toán
GDTC
Lịch sử
Địa lí
Tiếng việt
Luyện TV
HĐTN
Tiếng việt
Toán
Khoa học
HĐTN
Tên bài dạy
Lễ hội truyền thống địa phương
Đàn t'rưng – tiếng ca đại ngàn
Bài 51. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương (tiết 2)
Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
Tìm hiểu cách viết chương trình hoạt động
Bài 52. Thể tích của hình hộp chữ nhật (tiết 1)
Đường quê Đồng Tháp Mười (T1)
Đường quê Đồng Tháp Mười (T2)
Bài 52. Thể tích của hình hộp chữ nhật (tiết 2)
Bài 23: các giai đoạn phát triển chính của con người (tiết 3)
Bài 53. Thể tích của hình lập phương (tiết 1)
Bài 19: Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (Tiết 1)
Bài 19: Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (Tiết 2)
Viết chương trình hoạt động (Bài viết số 1)
Tiết 25
Tham gia lễ hội truyền thống địa phương
Đọc mở rộng
Bài 53. Thể tích của hình lập phương (tiết 2)
Bài 24: nam và nữ (tiết 1)
Tái hiện lễ hội truyền thống
1
Ghi
chú
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
Tuần 25: Tiết 1– SINH HOẠT DƯỚI CỜ- LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở
ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể
hiện lòng yêu nước, niềm tự hàDo dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha
ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia các hoạt động xã
hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương.
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích
cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội
truyền thống ở địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội
truyền thống ở địa phương.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả
bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được
mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở
bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
chủ đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong lễ hội
2
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
khấu.
+ Chuẩn bị trang phục,
đạo cụ và các thiết bị âm
thanh, … liên quan đến
chủ đề sinh hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các thành viên.
nêu ưu điểm, khuyết truyền thống
ở địa
điểm trong tuần.
phương
+ Triển khai kế hoạch - HS cam kết thực hiện.
mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt
theo chủ đề “THAM GIA
HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI”
+ Tham gia tích cực các
hoạt động xã hội, hoạt
động lao động công ích
và các lễ hội truyền
thống ở địa phương.
+ Thiết lập được mối
quan hệ thân thiện với
những
người
xung
quanh.
+ Đánh giá được sự đóng
góp và sự tiến bộ của các
thành viên khi tham gia
hoạt động xã hội.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
_____________________________________________
Tiếng việt
Bài 13: ĐÀN T'RƯNG - TIẾNG CA ĐẠI NGÀN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm
xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh
gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập
3
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t'rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo.
Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng
cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự
trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng
cho mỗi vùng miền trên đất nước ta.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh
vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1- Cách tiến hành:
1.Ôn bài cũ.
- GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ HS lắng nghe, trả lời.
cẩm muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm nhận
được vẻ đẹp đặc sắc của các di sản văn hóa
Việt Nam. Biết tự hào, trân trọng những giá
trị văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc.
Có ý thức giữ gìn các di sản văn hóa dân tộc - HS lắng nghe.
trên nước ta.
2. Khởi động
- GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý
4
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
những hiểu biết của mình về Tây Nguyên.
kiến ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội,
trang phục…).
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc
diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm
xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Đến Tây Nguyên….. ……suối reo
của đàn t'rưng.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm
sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
rã,…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng
đàn t'rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa - 2-3 HS đọc câu.
cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.//
5
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ
điệu diễn cảm ...
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
điệu.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp
tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm
thanh của tiếng đàn t'rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo..
+ Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho
vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng
bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng
miền trên đất nước ta.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ đàn t'rưng: đàn của một số đồng bào
dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng
những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau,
treo trên một cái giá, gõ bằng dùi.
+ trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống
vào từng hốc và lấp đất lên.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
6
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
+ Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào +Tiếng đàn t'rưng rộn rã.
của vùng đất Tây Nguyên?
+ Câu 2: Tiếng đàn T'rưng gắn bó với + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ
người Tây Nguyên như thế nào?
tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn
t'rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào
rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước,
ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp
điệu của tiếng đàn t'rưng.
GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi
chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai,
cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi
nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ,
lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo.
Tiếng đàn t'rưng như là một phần không
thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của
Tây Nguyên.
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự
t'rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu tưởng tượng của mình.
thích ở Tây Nguyên?
+ Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng + Vì đàn t'rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi.
định tiếng đàn t'rưng đã trở thành niềm
thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên? - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc
điều gì về cuộc sống và con người Tây sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi,
Nguyên?
người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc
sống.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp
riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao
đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm
xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc,
tâm hồn con người bao đời đã tạo nên
vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất
nước ta.
7
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn cảm xúc của mình.
t'rưng- tiếng ca đại ngàn”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------TOÁN
CHỦ ĐỀ 9: DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
Bài 51: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA
HÌNH LẬP PHƯƠNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích
xung quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán
thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt
được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh
và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
8
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng - HS tham gia lắng nghe
anh về các hình để khởi động bài học.
- HS trả lời:
https://youtu.be/H9BERV3wxAo
+ Bài hát vừa nghe nhắc đến các hình nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành:
- Mục tiêu:
+ HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung
quanh của một hình lập phương.
- Cách tiến hành:
Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố cách tính
diện tích xung quanh của hình lập phương và áp
dụng vào bài toán thực tế.
- GV cho HS nêu yêu cẩu của bài toán.
-HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
-
-HS làm việc theo nhóm
+ Diện tích phần Rô-bốt cần trang trí
- GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm 4.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét.
là: 20 X 20 X 4 = 1 600 (cm2).
+ Số tiền mà Nam cần trả cho Rô-bốt
9
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
Bài 4: Bài tập giúp HS củng cố kiến thức vê' là: 25 X 1 600 = 40 000 (đổng).
diện tích toàn phần, diện tích xung quanh của
hình lập phương. Cũng như câu hỏi thêm của
bài 1, HS cẩn xác định và tính diện tích xung -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
( Mai đã nhận xét sai vì:
quanh, diện tích toàn phẩn trước khi đưa ra kết
Diện tích toàn phần của 1 hình lập
luận.
phương là: 4 x4 x 6 = 96 (cm2).
Diện tích toàn phần của 2 hình lập
phương là: 96 x 2 = 192 (cm2)
Nếu 2 hình lập phương ghép lại thì
sẽ bị che khuất 1 mặt do đó: 4 x 4 x5
= 80 (cm2)
80 x2 = 160 (cm2)
- GV cho HS nêu yêu cẩu bài toán và cho HS
làm bài cá nhân vào vở.
- Khi chữa bài, GV cần yêu cầu HS tính với
trường hợp cụ thể để minh hoạ cho lập luận của
mình.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số kích - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
thước của các hình lập phương,…). Chia lớp
thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV cho
HS viết nối tiếp diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của các hình đó. Trong thời
gian 1 phút, nhóm nào viết nhanh và chính
xác nhóm đấy thắng cuộc.
- Các nhóm tham gia chơi.
+Hình lập phương cạnh 3cm
(36 cm2 , 54 cm2
10
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
+Hình lập phương cạnh 30dm
3600 dm2 ,5400 dm2
+Hình lập phương cạnh 300m
360000 m2, 540000 m2
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
****************************************
Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
- Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt
động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
11
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh
từ? Lấy ví dụ?
+ HS trả lời
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
+ Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động,
đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới
đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác
dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn
văn?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc.
Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai,
Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ
nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi
nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào
mùa mưa, chúng trở thành những hồ
nước đầy ăm ắp như những chiếc gương
lớn.
(Theo Thiên Lương)
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
12
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– Từ in đậm “đó” thay thế cho từ
ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia
Lai, Đắk Lắk.
– Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ
ngữ: những vạt đất trũng.
Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ
trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn
với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ
Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng
dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc,
ngữ đó có tác dụng gì?
người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn.
Xúc động trước tình cảm của người cha
dành cho con gái và tiếng dương cầm da
diết của người thiếu nữ mù, Bét-tô- - Cả lớp lắng nghe.
ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt - HS thảo luận theo nhóm.
đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng
vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương
của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái,
nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh
mẽ như sóng sông Đa-nuýp.
(Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo
dục Việt Nam, 2022)
- GV nhận xét.
- Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về
nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tôven (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là
13
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
một hình tượng âm nhạc quan trọng trong
giai đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ
điển sang thời kì âm nhạc lãng mạn.
- Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng
ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi
- GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ:
của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn
Các câu trong đoạn văn có thể liên kết gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn.
với nhau bằng cách dùng đại từ, danh
từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã - HS lắng nghe.
dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên - 2,3 HS đọc lại.
kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh
được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn
văn.
Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn
văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ
nào?
a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ
nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi
mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in
trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác
của thiên nhiên.
(Theo Hà Phong)
b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo
một cái, con dơi buông người nhảy dù Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn
vào không trung rồi biến mất như một tia dưới đây thay thế cho những từ ngữ:
chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối + họ: những nghệ nhân người Mông thổi
hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi khèn;
phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm + nhà du hành: con dơi;
trời trong biếc xem có thấy “nhà du + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi.
hành” bay trở lại hay không.
(Theo Vũ Tú Nam)
c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi
ấy không biết tự phương nào bay đến đậu
trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà
hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang
hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm
14
Tuần 25 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng
ngủ...
(Theo Ngọc Giao)
Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in
đậm để liên kết các câu trong đoạn văn
dưới đây:
thành phố thành phố thiên
ngàn hoa
du lịch
đường du
lịch
Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của
nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không
chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ
mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn.
Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du
khách không thể không ghé thăm thung
lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân
Hương,... Đó là những địa danh huyền
thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ.
Để làm mới mình trong mắt du khách,
gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số
đi
 






Các ý kiến mới nhất