Tập thể HĐSP trường Tiểu học Yang Kang II - xã Dang Kang - tỉnh Đăk Lăk quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2025-2026!

Tuần 26 - Hiến

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Văn Hiến
Ngày gửi: 18h:33' 15-03-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần 26 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
5 - Giáo viên:..…………………………. Từ ngày: 16 / 3 /2026
26 - Lớp:………………
Đến ngày: 20 / 3 /2026

Khối:
Tuần:
Thứ, Tiết
Môn học
ngày TKB
2
1
HĐTN
Sáng
2
Tiếng việt
16/3
3
Đao đức
4
2
Chiều
16/3
3
Sáng
17/3

3
Chiều
17/3
4
Sáng
18/3
4
Chiều
18/3
5
Sáng
19/3

5
Chiều
19/3
6
Sáng
20/3

1
2
3
1

Toán
Mĩ thuật
Tiếng anh
Tiếng anh
GDTC

2

Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Âm nhạc
SH Đội
Tiếng anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Khoa học
Tiếng anh
Công nghệ
Tin học
Toán
GDTC

3
4
1
2
3
1
2
3
4

Lịch sử
Địa lí
Tiếng việt
Luyện TV
HĐTN
Tiếng việt
Toán
Khoa học
HĐTN

2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1

Tên bài dạy
Tham gia hoạt động xã hội ở địa phương
Xuồng ba lá quê tôi
Ôn tập tổng hợp giữa học kì II
Bài 54. Thực hành tính toán và ước lượng thể tích một số
hình khối
Bài 2: Sáng tác truyện tranh (T2)
UNIT 15: Lesson 3 – Activity 1 – 3
UNIT 15: Lesson 3 – Activity 4 – 6
-Dẫn bóng thay đổi tốc độ.
-Trò chơi “ Dẫn bóng theo hình số 8 tiếp sức”
Luyện tập về liên kết cấu trong đoạn văn viết
Đánh giá, chỉnh sửa chương trinh hoạt động
Bài 55. Luyện tập chung (Tiết 1)
Tổ chức hoạt động Vận dụng- Sáng tạo
Tiết 26
REVIEW 3: Activity 1 – 2
Về thăm Đất Mũi (T1)
Về thăm Đất Mũi (T2)
Bài 55. Luyện tập chung (Tiết 2)
Bài 24: nam và nữ (tiết 2)
REVIEW 3: Activity 3 – 5
Bài 8. Mô hình máy phát điện gió (Tiết 1)

Bài 13. Cấu trúc rẽ nhánh (Lí thuyết)
Bài 55. Luyện tập chung (Tiết 3)
-Dẫn bóng thay đổi tốc độ.
-Trò chơi “ Dẫn bóng theo hình số 8 tiếp sức”
Bài 20: Vương quốc Cam-pu-chia (Tiết 1)
Bài 20: Vương quốc Cam-pu-chia (Tiết 2)
Viết chương trinh hoạt động (Bài viết số 2)
Tiết 26
Tham gia hoạt động xã hội
Sản vật địa phương
Bài 56. Các đơn vị đo thời gian
Bài 25: chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì (tiết 1)
Chung tay vì cộng đồng

1

Ghi
chú

Tuần 26 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
Thứ hai ngày 16 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 7: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
Tiết 1
Sinh hoạt dưới cờ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể
hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông
đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích
cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hưởng ứng phong trào tích cực
tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về tham gia hoạt
động xã hội và lợi ích của việc tham gia hoạt động xã hội.
- Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa
phương.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở
bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã
hội.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
chủ đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong việc
2

Tuần 26 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
khấu.
+ Chuẩn bị trang phục,
đạo cụ và các thiết bị âm
thanh, … liên quan đến
chủ đề sinh hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các thành viên.

nêu ưu điểm, khuyết
điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch
mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo
chủ đề “Tham gia hoạt
động xã hội ở địa
phương.”
+ Cam kết hành động:
Chia sẻ cảm xúc về tham
gia hoạt động xã hội ở
địa phương.

tham gia hoạt động xã
hội ở địa phương và
những nhiệm vụ trọng
tâm trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT:
Bài 15 (T1). ĐỌC: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ
dẫn của dấu câu
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn
bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của
bài đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của
người dân vùng sông nước Nam Bộ
- Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người lao động. Có
tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng
ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Tranh minh họa chiếc xuồng ba lá.
- Thăm câu hỏi cho HĐ khởi động
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Khởi động:
3

Tuần 26 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật. Trong hộp quà là các câu
hỏi:
+ Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài Đường quê Đồng Tháp Mười.
+ Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng Tháp Mười trong bài thơ?
+ Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ
tích quen thuộc?
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm.
- GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em biết về những phương tiện đi lại
của người dân ở vùng sông nước.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- HS, GV nhận xét ý kiến của HS.
VD: Những câu chuyện cổ tích quen thuộc được gợi nhớ qua hình ảnh “trăm đốt
tre” – truyện “Cây tre trăm đốt” và hình ảnh ông bụt, ông tiên hiền hậu.
- GV giới thiệu:
2. Khám phá.
+ HĐ 1: Luyện đọc.
- GV ( hoặc HS) đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài; đọc
diễn cảm nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc “cong”, bông điên điển, tiềm thức, len
sâu, rộn ràng, giăng câu, toả đi,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng những chiếc “cong”/ đóng vào bên
trong lòng xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá.
+ Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/ những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng
nước toả đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất, tình người phương Nam.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các
nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật
- HS luyện đọc đoạn, bài nối tiếp đoạn theo nhóm.
- HS đọc trước lớp
- HS, GV nhận xét tuyên dương.
4

Tuần 26 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
+ HĐ 2: Giải nghĩa từ.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS đọc to trước lớp – Nhận xét
+ HĐ 3: Tìm hiểu bài.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- Các nhóm trao đổi, thảo luận để thống nhất câu trả lời cho từng câu hỏi.
- Một số nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- HS, GV nhận xét, bổ sung, thống nhất kết quả
+ Câu 1: Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng ba lá và giải thích vì sao vật
dụng này có tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm
ván: hai tấm ván be và một tấm ván đáy, người ta dùng những chiếc “cong”
đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của
vật dụng dựa vào cấu tạo của nó)
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ
những sáng nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà
nội vừa bắt được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc triền
sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về cho má nấu canh chua).
+ Câu 3: Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là “đôi chân của người dân Nam
Bộ”. Cách nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện đi lại rất thiết thân
của người dân nơi đây. Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng cùng người
dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng góp to lớn: chở lương thực tiếp
tế cho bộ đội, đưa du kích qua sông,...
+ Câu 4: Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp tục gắn bó với sinh hoạt hằng
ngày và hoạt động lao động sản xuất của người dân: ngược xuôi miền chợ nổi,
lướt nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu, thả
lưới. Xuồng còn mang giá trị tinh thần của người dân vùng sông nước: theo
dòng nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng của tình đất, tình người phương
Nam.
+ Câu 5: Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông nước, có nhiều kênh rạch, sông
ngòi. Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây. Xuồng là
người bạn thân thiết của người dân Nam Bộ. Người dân Nam Bộ sống gắn bó
với thiên nhiên, kiên cường trong chiến đấu và chăm chỉ, cần cù trong lao động
sản xuất.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc
sống chiến đấu và lao động sản xuất của người dân nơi đây.
5

Tuần 26 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
+ HĐ 4. Luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- HS bình chọn bạn đọc hay nhất.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: Em học tập được gì về cách miêu
tả đồ vật qua bài đọc?
- Nhận xét, tuyên dương.
+ VD: Miêu tả đặc điểm nổi bật của đồ vật kết hợp với công dụng và sự gắn bó
của đồ vật với con người, với quê hương, vùng đất,...
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
CHỦ ĐỀ 9 : DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
Bài 54: THỰ HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG TT MỘT SỐ HÌNH
KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong
thực tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để
giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính toán và ước lượng để giải
quyết yêu cầu bài tập .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận được cách tính thể tích hình
lập phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
6

Tuần 26 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập + Trả lời: Muốn tính thể tích hình lập
phương?
phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh.
+ Câu 2: Cnêu cách tính thể tích hình hộp chữ + Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta
nhật?
lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân
với chiều cao (cùng đơn vị đo).
+ Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có + Trả lời: 27 cm3
cạnh 3cm?
Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có + Trả lời: 60 dm3
kích thước: a= 5, b=3,c= 4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực tế liên
quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1:
- Cho hs đọc yêu cầu.
- Hs đọc yêu cầu.
- Yc hs quan sát hình
- Hs quan sát hình và chú thích kích thước
- GV mời HS làm việc cá nhân
trên hình vẽ làm bài
- Kết quả:
a,Thể tích mẫu hộp đó là: 2 × 2 × 2 = 8 dm3
b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4 = 96 dm3
Có thể xếp được số hộp vào hùng là:
7

Tuần 26 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
96 ∶ 8 = 12 (hộp)

- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Hoạt động 2:
- GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn cách
làm:
- HD hs cách ước lượng chiều dài, rộng cao
của phòng học.
VD : a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp được
bao nhiêu hình lập phương 1m3 ?
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
cách làm.
- Hs ước lượng
- Đại diện các nhóm trả lời.
- HS trả lời Vd:
Thể tích của căn phòng : 6 × 4 × 3 = 72 m3
Có thể xếp được số thùng 1 m3 vào phòng
72 ∶ 1 = 72 (thùng)
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Đường
đua
- GV yc hs mang các hộp dạng hình hộp chữ
nhạt và hình lập phương đã chuẩn bị để xung
quanh lớp.
- Hs đọc luật chơi
- GV mời 1 HS đọc luật chơi.
- Hs lắng nghe
- GV nhắc lại luật chơi:
- 1 HS chơi trò chơi
Cô đọc một số đo thể tích, các nhóm quan sát
ứơc lượng và lựa chọn một hộp có số đo thể
tích bằng hoặc gần bằng số đo thể tích cô
vừa đọc. Nhóm tìm được hộp có số đo thể tích
bằng hoặc gần bằng nhất với số đo thể tích
8

Tuần 26 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
của cô giáo đọc thì được cộng một điểm .
Trò chơi được chơi 5 lượt chơi ,đội nào giành
được nhiều điểm nhất thì thắng cuộc.
- GV tc cho hs chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Thứ ba ngày 17 tháng 3 năm 2026
Tiếng việt
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua
đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
9

Tuần 26 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm - HS tham gia trò chơi.
nhạc. - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay - HS lắng nghe cách chơi và trả lời câu
nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng hỏi.
thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc
hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu
hỏi. (Nếu HS nào chưa có câu trả lời thì
có thể chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên
cạnh để tiếp tục trả lời câu hỏi.)
+ Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
trong đoạn văn, là những cách nào?
+ Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết
câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu
+ Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên bằng từ ngữ nối, liên kết câu bằng từ ngữ
kết bằng hình thức nào?
thay thế.
Quả sim giống hệt một con trâu mộng
bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ
cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái ngữ
sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã già.
(Theo Băng Sơn)
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV giới thiệu vào bài mới.
- Ghi bảng
- HS lắng nghe
- HS ghi tên bài vào vở
10

Tuần 26 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được các cách liên kết câu trong từng đoạn văn cụ thể (bài tập 1);
+ Biết chọn đúng từ ngữ đã cho điền vào chỗ trống để liên kết các câu văn cụ thể (bài
tập 2);
+ Thực hành viết đoạn văn theo chủ đề, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu
(bài tập 3).
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Các câu trong những đoạn văn
dưới đây liên kết với nhau bằng cách
nào?
a. (1) Mới hôm qua, tôi chỉ thấy con đường
đất đỏ quen thuộc và những đám cỏ xác
xơ. (2) Thế mà hôm nay, đột nhiên những
bông hoa mua đầu mùa đã bật nở, tím hồng
như những ngọn đèn vui thấp thoáng trong
làn sương ấm.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. (1) Múa sư tử thực chất là một điệu múa
võ. (2) Các miếng võ được biểu diễn rõ
nhất trong màn sư tử đùa nghịch vờn nhau
với đười ươi và khỉ. (3) Đười ươi và khỉ tìm
đủ mọi cách để trêu chọc sư tử. (4) Bị trêu
chọc, con thú dữ phát khùng nhe răng ra
định ngoạm đầu đười ươi và khỉ, nhưng
những con vật này dùng đủ miếng võ để
né tránh một cách tài tình.
(Theo Trần Quốc Vượng- Lê Văn HảoDương Tất Từ)
c. (1) Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội
họp chung, tiếp khách chung, vui chơi
chung của tất cả dân làng. (2) Kiến trúc bên
trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống
rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có
nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành
để chiêng trống, nông cụ,... (3) Đêm đêm,

11

Tuần 26 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho
con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn
ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. (4) Vì
vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên
thân thương như cái tổ chim êm ấm.
(Theo Ay Dun và Lê Tấn)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
phiếu bài tập sau:
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
Đáp án:

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với
nhau qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4
liên kết với nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các
câu 3 và 4 liên kết với nhau bằng cách
thay từ sư tử bằng cụm từ con thú dữ
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào
chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn
văn.
(người anh, hai anh em, hai vợ chồng
người em, nhưng)

- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

12

Tuần 26 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có
hai anh em, cha mẹ mất sớm. ........... chăm
lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn.
.......... từ khi có vợ, người anh sinh ra lười
biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều
trút cho vợ chồng người em. .......... thức
khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy
thế, ......... sợ em tranh công, liền bàn với
vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.

- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai
anh em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em
chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ
ăn. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra
lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc
đều trút cho vợ chồng người em. Hai vợ
chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố
gắng làm lụng. Thấy thế, người anh sợ
em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ
chồng người em ra ở riêng.
- HS nhận xét
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và
bằng từ ngữ nối
+ Đoạn văn này đã dùng những cách liên + Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ chồng
kết câu nào?
+ Từ ngữ nối: nhưng
+ Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới
thiệu về một phương tiện đi lại của
người dân ở vùng sông nước, trong đó
có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu
hay nhất với dàn ý chi tiết giúp học sinh
có thêm tài liệu tham khảo để viết văn - HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân.
hay hơn.
13

Tuần 26 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu
ghép và xác định vế câu ghép.
- Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó
chia sẻ trước lớp.
- GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận
xét
- GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS
nhận xét:
+ Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện
đi lại của người dân vùng sông nước.
+ Các câu trong đoạn văn liên kết với
nhau bằng từ ngữ nối.
+ Đủ số lượng: 4 – 5 câu
- GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu
các từ ngữ nối và các các cách liên kết câu
khác (nếu có).

- Chia sẻ bài làm trước lớp.

- HS nhận xét bài của mình và của bạn
theo các tiêu chí GV đưa ra.
+ VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở
vùng ven biển miền Trung. Vì vậy, cô bác
ở quê thường đi đánh cá bằng thuyền. Mọi
người đều coi thuyền là vật dụng gần gũi,
gắn bó. Vào những buổi sớm mai, những
chiếc thuyền lớn nhỏ đầy tôm cá cập bờ
mang theo niềm vui của người dân miền
biển.
- Lắng nghe

- GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên
dương những HS biết cách liên kết câu
trong đoạn văn đã viết.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - H
 
Gửi ý kiến