
Tuần 28 - Hiến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Văn Hiến
Ngày gửi: 22h:55' 29-03-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Mạc Văn Hiến
Ngày gửi: 22h:55' 29-03-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
5 - Giáo viên: Mạc Văn Hiến
Từ ngày: 30 / 3 /2026
28 - Lớp: 5A
Đến ngày: 03 / 4 /2026
Khối:
Tuần:
Thứ,
ngày
2
Sáng
30/3
2
Chiều
30/3
3
Sáng
31/3
3
Chiều
31/3
4
Sáng
01/4
4
Chiều
01/4
5
Sáng
02/4
5
Chiều
02/4
6
Sáng
03/4
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
HĐTN
Tiếng việt
Đao đức
Toán
Mĩ thuật
Tiếng anh
Tiếng anh
GDTC
Tiếng việt
Tiếng việt
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
Toán
Âm nhạc
SH Đội
Tiếng anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Khoa học
Tiếng anh
Công nghệ
Tin học
Toán
GDTC
Lịch sử
Địa lí
Tiếng việt
2
3
1
2
3
4
Luyện TV
HĐTN
Tiếng việt
Toán
Khoa học
HĐTN
Môn học
Tên bài dạy
Hình ảnh quê hương
Nghìn năm văn hiến
Bài 59. Vận tốc của một chuyển động đều (tiết 1)
Luyện tập về đại từ và kết từ
Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc,
hiện tượng
Bài 59. Vận tốc của một chuyển động đều (tiết 2)
Người thầy của muôn đời (T1)
Người thầy của muôn đời (T2)
Bài 60. Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều (tiết 1)
Bài 25: chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì (tiết 3)
Bài 60. Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều (tiết 2)
Bài 22: Các châu lục và đại dương trên thế giới (Tiết 1)
Bài 22: Các châu lục và đại dương trên thế giới (Tiết 2)
Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành một | sự việc, hiện
tượng
Tiết 28
Tự hào về cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước
Đọc mở rộng
Bài 60. Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều (tiết 3)
Bài 26: phòng tránh bị xâm hại (tiết 1)
Việt Nam trong mắt em
Ghi
chú
Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 8: TỰ HÀO QUÊ HƯƠNG EM
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ ca ngợi cảnh đẹp quê hương, đất nước
thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã
hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới.
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diện văn nghệ ca ngượi cảnh đẹp quê
hương đất nước
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
mối quan hệ với bạn bè.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia hoạt động văn nghệ nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia biểu diễn văn nghệ
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong hoạt động
khấu.
ưu điểm, khuyết điểm trong đầu tuần và những nhiệm
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần.
vụ trọng tâm trong tuần học
cụ và các thiết bị âm thanh,
… liên quan đến chủ đề
sinh hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các thành viên.
+ Triển khai kế hoạch mới đầu tiên.
trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
+ Triển khai sinh hoạt theo
chủ đề “Tự hào quê
hương em”
+ Cam kết hành động :
Chia sẻ cảm xúc của em
sau buổi biểu diễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tiếng việt
CHỦ ĐỀ : TIẾP BƯỚC CHA ÔNG
Bài 17: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu.
Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu
chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến
của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số
lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục
là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học
và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là
một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng
quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm,
hỏi:
làm việc chung cả lớp.
+ Bức tranh vẽ những gì?
- GV nhận xét và chốt:
Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về
những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước
truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ
cha ông đi trước. Đó là truyền thống yêu nước, - HS lắng nghe.
tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc.
Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt
Nam ngày một đổi thay, phát triển,…
2. Khởi động
- GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích - HS chia sẻ.
Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội.
Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám
ở Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích
đa dạng, phong phú gần với kinh
thành Thăng Long xưa. Trong đó
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn
Miếu – Quốc Tử Giám và vườn
Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử
và là trường đại học đầu tiên của
Việt Nam. Văn Miếu được xây
dựng tường gạch bao quanh, chia
thành nhiều lớp không gian. Từ
ngoài vào trong có lần lượt các
cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung,
Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng
Thái Học. Hiện nay Văn Miếu –
Quốc Tử Giám là nơi tham quan,
cầu may, nơi khen tặng và tổ chức
hoạt động trường học cho học sinh
xuất sắc, tổ chức hội thơ hàng năm
vào rằm tháng giêng.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng toàn bộ văn bản “Nghìn năm văn hiến” thể hiện tình cảm trân
trọng, tự hào. - Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc - Hs lắng nghe GV đọc.
thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng,
rành mạch
- GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân
trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
dẫn cách đọc.
• Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi
trường, Th iên Quang, hàng muỗm già,…
- 1 HS đọc toàn bài.
• Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, - HS quan sát và đánh dấu các
như sau:
đoạn.
Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số
trạng nguyên/ 0/
Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số
trạng nguyên/ 9/
…
Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ Số
trạng nguyên/ 47/
+ HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 đoạn.
• Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây.
• Đoạn 2: Bảng thống kê.
• Đoạn 3: Phần còn lại.
+ HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý cho
nhiều HS được đọc bảng thống kê.
+ HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một
lượt.
+ 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp.
– GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng
ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một
chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống
kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là
nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng.
- Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào
về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu
quê hương.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
để GV hỗ trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu - HS nghe giải nghĩa từ
có).
+ Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và
tốt đẹp.
+ Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những
người có công mở mang giáo dục thời xưa.
Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời
xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu.
- Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc
gia về Nho học ngày xưa.
+ Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu
lại làm chứng cho một sự việc đã qua.
- Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng
Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là
quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà
Nội.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi:
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn
Miếu Th ăng Long? Công trình đó được xây
dựng vào năm nào?
+ Vua Lý Th ánh Tông là người đã
cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long.
+ Công trình đó được xây dựng vào
năm 1070.
+ Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để
làm nơi dạy học cho các hoàng tử và
cho xây Quốc Tử Giám để làm gì?+
con em quý tộc. Về sau học trò giỏi là
con em dân thường cũng được học ở
+ Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông đây.
+ Bảng thống kê cho biết các thông
tin gì về các khoa thi từ năm 1075 đến năm
1919? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất và có nhiều tiến sĩ nhất?
.
tin: những triều đại có tổ chức khoa
thi; số khoa thi, số tiến sĩ, số trạng
nguyên của mỗi triều đại.
+ Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi
nhất với 104 khoa thi và có nhiều tiến
sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ.
+ Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết
ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân
+ Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây
tài.
Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học cho
các hoàng tử và con em quý tộc, về
sau học trò giỏi là con em dân thường
cũng được học ở đây.
+ Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ,
ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185
khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ.
+ Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên
Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền
tuổi của 1 306 vị tiến sĩ.
thống khoa cử của Việt Nam?
+ Việc lựa chọn người tài được tổ
chức thông qua thi cử.
+ Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức
từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn
Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích
cho truyền thống này.
+ Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con
em dân thường cũng được vào học ở
Quốc Tử Giám (Văn Miếu Th ăng
Long), ta thấy con em dân thường
cũng được tham gia thi cử (có thể nêu
những vị trạng nguyên có xuất thân
từ gia đình bình thường, thậm chí còn
- GV nhận xét, tuyên dương
là con em của những gia đình nghèo
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài như Trạng nguyên Nguyễn Hiền,
học.
Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi,...).
- GV nhận xét và chốt:
Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng
tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta
được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại
qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa
cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa
cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách
hàng đầu cần phải chú trọng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn Miếu những cảm xúc của mình.
Quốc Tử Giam”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Toán
CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU.
Bài 58: NHÂN CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép nhân, phép chia số đo thời gian.
- Học sinh vận dụng được việc nhân chia số đo thời gian để giải quyết 1 số vấn đề
thực tế.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập
luận toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách nhân, chia số đo
thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách nhân chia số
đo thời gian để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Hà giải một bài toán hết 7 phút. Hỏi + Trả lời: 7 phút x 4 = 28 phút
Hà làm 4 bài toán thì cần bao nhiêu thời gian.
Biết rằng thời gian giải các bài toán là như
nhau.
+ Câu 2: Cô Lan may một bộ quần áo hết 2 + Trả lời 2 giờ 10 phút x 5 = 10 giờ 50
giờ 10 phút. Hỏi cô mất bao lâu để may xong phút
5 bộ quần áo? Thời gian may các bộ quần áo
như nhau.
+ Câu 3: Các bạn trong lớp tham gia trồng + Trả lời: 30 phút x 4= 120 phút = 2
cây. Trung bình cứ 30 phút các bạn trồng được giờ
một cây. Hỏi muốn trồng được 4 cây cần bao
nhiêu thời gian
Câu 4: Nga làm 3 cái bánh hết 45 phút. Hỏi
mỗi cái bánh Nga làm hết bao lâu?
+ Trả lời: 45 phút : 3 = 15 phút
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ Học sinh thực hiện được phép nhân, phép chia số đo thời gian.
+ Học sinh vận dụng được việc nhân chia số đo thời gian để giải quyết 1 số vấn đề thực
tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS đọc yêu cầu, lấy bảng con làm
- Gv yêu cầu hs làm cá nhân vào bảng
con. Mỗi phép tính 1 HS lên bảng làm.
- HS lên bản làm
a. 2 giờ 10 phút x 5
15 phút 20 giây x 3
b. 8 giờ 20 phút : 4
51 giờ 30 phút : 10
- GV mời HS nhận xét bài trên bảng
- HS chia sẻ, nhận xét
- Đối chiếu bài đã sửa kiểm tra bài làm - HS đối chiếu nhận xét
của mình và giơ bảng.
- GV Nhận xét tuyên
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
- GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của - HS thảo luận nhóm chọn đáp án đúng
bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Đáp án C: 1 phút 7 giây
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Ngày cuối tuần, robot làm hộp
đựng bút từ vỏ chai nhựa. Buổi sáng từ
8 giờ 10 phút đến 10 giờ 20 phút robot
làm được 2 hộp bút. Buổi chiều từ 14
giờ đến 15 giờ 5 phút, robot làm được 1
hộp bút. Hỏi trung bình robot làm 1
hộp bút hết bao lâu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV gợi ý.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS nêu cách làm. Nếu hs không biết
cách làm GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi.
+ Muốn biết thời gian làm 1 hộp bút ta
phải biết những dữ kiện gì?
+ Thời gian robot làm hộp bút trong buổi
sáng là bao lâu?
+ Thời gian robot làm hộp bút trong buổi
chiều là bao lâu?
+ Có tính được thời gian trong cả ngày
robot làm hộp bút không?
Biết thời gian làm hộp bút, biết số hộp bút
làm được, bạn nào có thể cho cô biết cách
tính thời gian trung bình để robot làm
xong một hộp bút?
- GV yêu cầu hs làm bài vào vở và chấm
chéo.
- GV chấm 1 số vở và nhận xét. ( nếu có
máy soi thì dùng bài làm của hs trong vở
để nhận xét, nếu không, cho hs làm bảng
phụ nhận xét )
- HS lắng nghe suy nghĩ cách làm.
- HS nêu cách làm
- Ta phải biết tổng thời gian robot làm hộp
bút và số hộp bút mà robot định làm.
- 10giờ 20- 8 giờ 10 = 2 giờ 10 phút
- 15 giờ 5 phút – 14 giờ = 1 giờ 5 phút
- 2 giờ 10 phút + 1 giờ 5 phút= 3 giờ 15
phút
- 3 giờ 15 phút : 3= 1 giờ 5 phút
- HS làm bài
Bài giải
Thời gian robot làm hợp bút vào buổi sáng
là:
10giờ 20- 8 giờ 10 = 2 giờ 10 phút
- GV mời nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Thời gian robot làm hợp bút vào buổi sáng
là:
15 giờ 5 phút – 14 giờ = 1 giờ 5 phút
Thời gian trung bình robot làm 1 cái hộp
bút là:
( 2 giờ 10 phút + 1 giờ 5 phút): ( 2+ 1)= 1
giờ 5 phút
Đáp số: 1 giờ 5 phút
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Nhà của Kiến ở vị trí A nhà của ve
sầu ở vị trí C và kiến chỉ đến được nhà ve
sầu bằng cách đi qua các đoạn đường như
hình dưới đây. Biết rằng các đoạn AM, MN,
NC dài bằng nhau.
a, Tìm đường đi ngắn nhất để kiến đến nhà
ve sầu và quay về vị trí ban đầu.
b, Kiến mất 1,5 phút để đi từ A đến M và
những đoạn đường dài bằng nhau kiến đi hết
thời gian như nhau. Nếu kiến ở lại nhà ve
sầu 5 phút và không nghỉ giữa đường thì hết
bao lâu để kiến hoàn thành đường đi ở câu a
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời HS trả lời.Nếu hs không trả lời - Lớp làm việc cá nhân.
được GV gợi ý
+ Có những đường nào có thể đến nhà ve - HS trả lời:
sầu.
Đường 1: AM- MP- PC
+ So sánh độ dài các đoạn đường.
Đường 2: AM – MN- NC
+ Xác định đường đi ngắn nhất để kiến đến
nhà ve sầu.
Đường 2 ngắn nhất
+ Xác định đoạn đường ngắn nhất để kiến từ
nhà ve sầu quay về.
- kiến đi đoạn AM – MN- NC và quay về
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
cũng đường này.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS giải thích cách chọn.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2026
Tiếng việt
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về Đại từ và kết từ.,.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua cac từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ,
tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ và + HS trả lời theo suy nghĩ
kết từ.
- HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Ôn tập về Đại từ và kết từ.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua cac từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố
dưới đây và giải câu đố.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
nội dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
GV liên hệ và mở rộng
–Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và chiến
thắng Bạch Đằng.
–Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh chưng,
bánh giầy.
–Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước cha
ông khi nhắc về truyền thống dựng xây và bảo
vệ Tổ quốc của các Vua Hùng và Lang Liêu
Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng
để hỏi cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi
vấn “gì” dùng để hỏi cho vật, sự vật (bánh
chưng).
Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ
ngữ được in đậm trong đoạn văn.
- HS xác định yêu cầu của bài tập.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố:
là Ngô Quyền.
Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải
đố: là bánh chưng
- 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm
của gió”. Cả lớp lắng nghe.
- HS chơi theo nhóm. Thực hiện các
vòng thi theo hướng dẫn của giáo
viên.
- GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: dùng
để thay thế (thế, vậy, đó, này….)
-Xác định được yêu cầu của bài tập.
- GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ thay - Nhắc lại được kiến thức về đại từ
thế.
thay thế.
Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối quận
Ba Đình và quận Hoàn Kiếm với quận Long
Biên của Hà Nội. Nhìn từ xa, cây cầu Long
Biên trông như một con rồng sắt khổng lồ.
Cầu Long Biên là cây cầu duy nhất của Th ủ
đô có các phương tiện di chuyển theo hướng - Làm việc cá nhân trên
5 - Giáo viên: Mạc Văn Hiến
Từ ngày: 30 / 3 /2026
28 - Lớp: 5A
Đến ngày: 03 / 4 /2026
Khối:
Tuần:
Thứ,
ngày
2
Sáng
30/3
2
Chiều
30/3
3
Sáng
31/3
3
Chiều
31/3
4
Sáng
01/4
4
Chiều
01/4
5
Sáng
02/4
5
Chiều
02/4
6
Sáng
03/4
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
HĐTN
Tiếng việt
Đao đức
Toán
Mĩ thuật
Tiếng anh
Tiếng anh
GDTC
Tiếng việt
Tiếng việt
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
Toán
Âm nhạc
SH Đội
Tiếng anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Khoa học
Tiếng anh
Công nghệ
Tin học
Toán
GDTC
Lịch sử
Địa lí
Tiếng việt
2
3
1
2
3
4
Luyện TV
HĐTN
Tiếng việt
Toán
Khoa học
HĐTN
Môn học
Tên bài dạy
Hình ảnh quê hương
Nghìn năm văn hiến
Bài 59. Vận tốc của một chuyển động đều (tiết 1)
Luyện tập về đại từ và kết từ
Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc,
hiện tượng
Bài 59. Vận tốc của một chuyển động đều (tiết 2)
Người thầy của muôn đời (T1)
Người thầy của muôn đời (T2)
Bài 60. Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều (tiết 1)
Bài 25: chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì (tiết 3)
Bài 60. Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều (tiết 2)
Bài 22: Các châu lục và đại dương trên thế giới (Tiết 1)
Bài 22: Các châu lục và đại dương trên thế giới (Tiết 2)
Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành một | sự việc, hiện
tượng
Tiết 28
Tự hào về cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước
Đọc mở rộng
Bài 60. Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều (tiết 3)
Bài 26: phòng tránh bị xâm hại (tiết 1)
Việt Nam trong mắt em
Ghi
chú
Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 8: TỰ HÀO QUÊ HƯƠNG EM
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ ca ngợi cảnh đẹp quê hương, đất nước
thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã
hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới.
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diện văn nghệ ca ngượi cảnh đẹp quê
hương đất nước
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
mối quan hệ với bạn bè.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia hoạt động văn nghệ nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia biểu diễn văn nghệ
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong hoạt động
khấu.
ưu điểm, khuyết điểm trong đầu tuần và những nhiệm
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần.
vụ trọng tâm trong tuần học
cụ và các thiết bị âm thanh,
… liên quan đến chủ đề
sinh hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các thành viên.
+ Triển khai kế hoạch mới đầu tiên.
trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
+ Triển khai sinh hoạt theo
chủ đề “Tự hào quê
hương em”
+ Cam kết hành động :
Chia sẻ cảm xúc của em
sau buổi biểu diễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tiếng việt
CHỦ ĐỀ : TIẾP BƯỚC CHA ÔNG
Bài 17: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu.
Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu
chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến
của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số
lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục
là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học
và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là
một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng
quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm,
hỏi:
làm việc chung cả lớp.
+ Bức tranh vẽ những gì?
- GV nhận xét và chốt:
Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về
những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước
truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ
cha ông đi trước. Đó là truyền thống yêu nước, - HS lắng nghe.
tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc.
Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt
Nam ngày một đổi thay, phát triển,…
2. Khởi động
- GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích - HS chia sẻ.
Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội.
Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám
ở Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích
đa dạng, phong phú gần với kinh
thành Thăng Long xưa. Trong đó
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn
Miếu – Quốc Tử Giám và vườn
Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử
và là trường đại học đầu tiên của
Việt Nam. Văn Miếu được xây
dựng tường gạch bao quanh, chia
thành nhiều lớp không gian. Từ
ngoài vào trong có lần lượt các
cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung,
Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng
Thái Học. Hiện nay Văn Miếu –
Quốc Tử Giám là nơi tham quan,
cầu may, nơi khen tặng và tổ chức
hoạt động trường học cho học sinh
xuất sắc, tổ chức hội thơ hàng năm
vào rằm tháng giêng.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng toàn bộ văn bản “Nghìn năm văn hiến” thể hiện tình cảm trân
trọng, tự hào. - Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc - Hs lắng nghe GV đọc.
thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng,
rành mạch
- GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân
trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
dẫn cách đọc.
• Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi
trường, Th iên Quang, hàng muỗm già,…
- 1 HS đọc toàn bài.
• Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, - HS quan sát và đánh dấu các
như sau:
đoạn.
Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số
trạng nguyên/ 0/
Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số
trạng nguyên/ 9/
…
Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ Số
trạng nguyên/ 47/
+ HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 đoạn.
• Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây.
• Đoạn 2: Bảng thống kê.
• Đoạn 3: Phần còn lại.
+ HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý cho
nhiều HS được đọc bảng thống kê.
+ HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một
lượt.
+ 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp.
– GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng
ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một
chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống
kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là
nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng.
- Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào
về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu
quê hương.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
để GV hỗ trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu - HS nghe giải nghĩa từ
có).
+ Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và
tốt đẹp.
+ Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những
người có công mở mang giáo dục thời xưa.
Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời
xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu.
- Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc
gia về Nho học ngày xưa.
+ Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu
lại làm chứng cho một sự việc đã qua.
- Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng
Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là
quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà
Nội.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi:
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn
Miếu Th ăng Long? Công trình đó được xây
dựng vào năm nào?
+ Vua Lý Th ánh Tông là người đã
cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long.
+ Công trình đó được xây dựng vào
năm 1070.
+ Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để
làm nơi dạy học cho các hoàng tử và
cho xây Quốc Tử Giám để làm gì?+
con em quý tộc. Về sau học trò giỏi là
con em dân thường cũng được học ở
+ Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông đây.
+ Bảng thống kê cho biết các thông
tin gì về các khoa thi từ năm 1075 đến năm
1919? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất và có nhiều tiến sĩ nhất?
.
tin: những triều đại có tổ chức khoa
thi; số khoa thi, số tiến sĩ, số trạng
nguyên của mỗi triều đại.
+ Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi
nhất với 104 khoa thi và có nhiều tiến
sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ.
+ Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết
ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân
+ Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây
tài.
Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học cho
các hoàng tử và con em quý tộc, về
sau học trò giỏi là con em dân thường
cũng được học ở đây.
+ Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ,
ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185
khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ.
+ Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên
Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền
tuổi của 1 306 vị tiến sĩ.
thống khoa cử của Việt Nam?
+ Việc lựa chọn người tài được tổ
chức thông qua thi cử.
+ Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức
từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn
Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích
cho truyền thống này.
+ Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con
em dân thường cũng được vào học ở
Quốc Tử Giám (Văn Miếu Th ăng
Long), ta thấy con em dân thường
cũng được tham gia thi cử (có thể nêu
những vị trạng nguyên có xuất thân
từ gia đình bình thường, thậm chí còn
- GV nhận xét, tuyên dương
là con em của những gia đình nghèo
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài như Trạng nguyên Nguyễn Hiền,
học.
Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi,...).
- GV nhận xét và chốt:
Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng
tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta
được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại
qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa
cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa
cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách
hàng đầu cần phải chú trọng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn Miếu những cảm xúc của mình.
Quốc Tử Giam”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Toán
CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU.
Bài 58: NHÂN CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép nhân, phép chia số đo thời gian.
- Học sinh vận dụng được việc nhân chia số đo thời gian để giải quyết 1 số vấn đề
thực tế.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập
luận toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách nhân, chia số đo
thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách nhân chia số
đo thời gian để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Hà giải một bài toán hết 7 phút. Hỏi + Trả lời: 7 phút x 4 = 28 phút
Hà làm 4 bài toán thì cần bao nhiêu thời gian.
Biết rằng thời gian giải các bài toán là như
nhau.
+ Câu 2: Cô Lan may một bộ quần áo hết 2 + Trả lời 2 giờ 10 phút x 5 = 10 giờ 50
giờ 10 phút. Hỏi cô mất bao lâu để may xong phút
5 bộ quần áo? Thời gian may các bộ quần áo
như nhau.
+ Câu 3: Các bạn trong lớp tham gia trồng + Trả lời: 30 phút x 4= 120 phút = 2
cây. Trung bình cứ 30 phút các bạn trồng được giờ
một cây. Hỏi muốn trồng được 4 cây cần bao
nhiêu thời gian
Câu 4: Nga làm 3 cái bánh hết 45 phút. Hỏi
mỗi cái bánh Nga làm hết bao lâu?
+ Trả lời: 45 phút : 3 = 15 phút
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ Học sinh thực hiện được phép nhân, phép chia số đo thời gian.
+ Học sinh vận dụng được việc nhân chia số đo thời gian để giải quyết 1 số vấn đề thực
tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS đọc yêu cầu, lấy bảng con làm
- Gv yêu cầu hs làm cá nhân vào bảng
con. Mỗi phép tính 1 HS lên bảng làm.
- HS lên bản làm
a. 2 giờ 10 phút x 5
15 phút 20 giây x 3
b. 8 giờ 20 phút : 4
51 giờ 30 phút : 10
- GV mời HS nhận xét bài trên bảng
- HS chia sẻ, nhận xét
- Đối chiếu bài đã sửa kiểm tra bài làm - HS đối chiếu nhận xét
của mình và giơ bảng.
- GV Nhận xét tuyên
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
- GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của - HS thảo luận nhóm chọn đáp án đúng
bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Đáp án C: 1 phút 7 giây
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Ngày cuối tuần, robot làm hộp
đựng bút từ vỏ chai nhựa. Buổi sáng từ
8 giờ 10 phút đến 10 giờ 20 phút robot
làm được 2 hộp bút. Buổi chiều từ 14
giờ đến 15 giờ 5 phút, robot làm được 1
hộp bút. Hỏi trung bình robot làm 1
hộp bút hết bao lâu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV gợi ý.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS nêu cách làm. Nếu hs không biết
cách làm GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi.
+ Muốn biết thời gian làm 1 hộp bút ta
phải biết những dữ kiện gì?
+ Thời gian robot làm hộp bút trong buổi
sáng là bao lâu?
+ Thời gian robot làm hộp bút trong buổi
chiều là bao lâu?
+ Có tính được thời gian trong cả ngày
robot làm hộp bút không?
Biết thời gian làm hộp bút, biết số hộp bút
làm được, bạn nào có thể cho cô biết cách
tính thời gian trung bình để robot làm
xong một hộp bút?
- GV yêu cầu hs làm bài vào vở và chấm
chéo.
- GV chấm 1 số vở và nhận xét. ( nếu có
máy soi thì dùng bài làm của hs trong vở
để nhận xét, nếu không, cho hs làm bảng
phụ nhận xét )
- HS lắng nghe suy nghĩ cách làm.
- HS nêu cách làm
- Ta phải biết tổng thời gian robot làm hộp
bút và số hộp bút mà robot định làm.
- 10giờ 20- 8 giờ 10 = 2 giờ 10 phút
- 15 giờ 5 phút – 14 giờ = 1 giờ 5 phút
- 2 giờ 10 phút + 1 giờ 5 phút= 3 giờ 15
phút
- 3 giờ 15 phút : 3= 1 giờ 5 phút
- HS làm bài
Bài giải
Thời gian robot làm hợp bút vào buổi sáng
là:
10giờ 20- 8 giờ 10 = 2 giờ 10 phút
- GV mời nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Thời gian robot làm hợp bút vào buổi sáng
là:
15 giờ 5 phút – 14 giờ = 1 giờ 5 phút
Thời gian trung bình robot làm 1 cái hộp
bút là:
( 2 giờ 10 phút + 1 giờ 5 phút): ( 2+ 1)= 1
giờ 5 phút
Đáp số: 1 giờ 5 phút
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Nhà của Kiến ở vị trí A nhà của ve
sầu ở vị trí C và kiến chỉ đến được nhà ve
sầu bằng cách đi qua các đoạn đường như
hình dưới đây. Biết rằng các đoạn AM, MN,
NC dài bằng nhau.
a, Tìm đường đi ngắn nhất để kiến đến nhà
ve sầu và quay về vị trí ban đầu.
b, Kiến mất 1,5 phút để đi từ A đến M và
những đoạn đường dài bằng nhau kiến đi hết
thời gian như nhau. Nếu kiến ở lại nhà ve
sầu 5 phút và không nghỉ giữa đường thì hết
bao lâu để kiến hoàn thành đường đi ở câu a
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời HS trả lời.Nếu hs không trả lời - Lớp làm việc cá nhân.
được GV gợi ý
+ Có những đường nào có thể đến nhà ve - HS trả lời:
sầu.
Đường 1: AM- MP- PC
+ So sánh độ dài các đoạn đường.
Đường 2: AM – MN- NC
+ Xác định đường đi ngắn nhất để kiến đến
nhà ve sầu.
Đường 2 ngắn nhất
+ Xác định đoạn đường ngắn nhất để kiến từ
nhà ve sầu quay về.
- kiến đi đoạn AM – MN- NC và quay về
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
cũng đường này.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS giải thích cách chọn.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2026
Tiếng việt
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về Đại từ và kết từ.,.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua cac từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ,
tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ và + HS trả lời theo suy nghĩ
kết từ.
- HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Ôn tập về Đại từ và kết từ.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua cac từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố
dưới đây và giải câu đố.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
nội dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
GV liên hệ và mở rộng
–Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và chiến
thắng Bạch Đằng.
–Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh chưng,
bánh giầy.
–Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước cha
ông khi nhắc về truyền thống dựng xây và bảo
vệ Tổ quốc của các Vua Hùng và Lang Liêu
Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng
để hỏi cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi
vấn “gì” dùng để hỏi cho vật, sự vật (bánh
chưng).
Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ
ngữ được in đậm trong đoạn văn.
- HS xác định yêu cầu của bài tập.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố:
là Ngô Quyền.
Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải
đố: là bánh chưng
- 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm
của gió”. Cả lớp lắng nghe.
- HS chơi theo nhóm. Thực hiện các
vòng thi theo hướng dẫn của giáo
viên.
- GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: dùng
để thay thế (thế, vậy, đó, này….)
-Xác định được yêu cầu của bài tập.
- GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ thay - Nhắc lại được kiến thức về đại từ
thế.
thay thế.
Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối quận
Ba Đình và quận Hoàn Kiếm với quận Long
Biên của Hà Nội. Nhìn từ xa, cây cầu Long
Biên trông như một con rồng sắt khổng lồ.
Cầu Long Biên là cây cầu duy nhất của Th ủ
đô có các phương tiện di chuyển theo hướng - Làm việc cá nhân trên
 






Các ý kiến mới nhất