Tập thể HĐSP trường Tiểu học Yang Kang II - xã Dang Kang - tỉnh Đăk Lăk quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2025-2026!

Tuần 29 - Hiến

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Văn Hiến
Ngày gửi: 23h:09' 06-04-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Khối:
Tuần:
Thứ, Tiết
ngày TKB
2
1
Sáng
2
06/4
3
4

5 - Giáo viên: Mạc Văn Hiến
29 - Lớp: 5A

2
Chiều
06/4

1
2
3
1
2
3

Mĩ thuật
Tiếng anh
Tiếng anh
GDTC
Tiếng việt
Tiếng việt

4

Toán

1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1

Âm nhạc
SH Đội
Tiếng anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Khoa học
Tiếng anh
Công nghệ
Tin học
Toán
GDTC
Lịch sử
Địa lí
Tiếng việt

2
3
1
2
3
4

Luyện TV
HĐTN
Tiếng việt
Toán
Khoa học
HĐTN

3
Sáng
07/4

3
Chiều
07/4
4
Sáng
08/4
4
Chiều
08/4
5
Sáng
09/4
5
Chiều
09/4
6
Sáng
10/4

Môn học

HĐTN
Tiếng việt
Đao đức
Toán

Từ ngày: 06/ 4 /2026
Đến ngày: 10 / 4 /2026
Tên bài dạy

Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
Danh y Tuệ Tĩnh
Bài 61. Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc,
quãng đường, thời gian trong chuyển động đều (Tiết 1)

Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa
Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện
tượng (Bài viết số 1)
Bài 61. Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc,
quãng đường, thời gian trong chuyển động đều (Tiết 2)

Cụ Đồ Chiểu (T1)
Cụ Đồ Chiểu (T2)
Bài 62. Luyện tập chung (Tiết 1)
Bài 26: phòng tránh bị xâm hại (tiết 2)

Bài 62. Luyện tập chung (Tiết 2)
Bài 22: Các châu lục và đại dương trên thế giới (Tiết 3)
Bài 22: Các châu lục và đại dương trên thế giới (Tiết 4)
Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự
việc, hiện tượng
Tiết 29
Biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
Đền ơn đáp nghĩa
Bài 62. Luyện tập chung (Tiết 3)
Bài 26: phòng tránh bị xâm hại (tiết 3)
Tuyên truyền về việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

Ghi
chú

Thứ 2 ngày 6 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 8: TỰ HÀO QUÊ HƯƠNG EM
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: BIỆN PHÁP BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN
NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng những biện pháp bảo tồn
thiên nhiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nhận diện và đề xuất được
một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản
thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Phần I. Nghi lễ ( 10-12p)
- GV cho học sinh xếp hàng, ổn định tổ chức 3-5 - Học sinh xếp hàng ngay ngắn
p
theo vị trí phân công.
- Chỉnh đốn hàng ngũ, báo cáo sĩ số
- Các lớp điểm số, báo cáo sĩ số

- Lễ chào cờ
GV chỉnh đốn trang phục thực hiện nghi lễ chào
cờ.

- GV trực ban nhận xét
+ Nhận xét các hoạt động và nề nếp tuần vừa
qua
+ Ưu , nhược điểm
+ Tuyên dương những tập thể, cá nhân có thành
tích tốt trong học tập và rèn luyện
+ Nhắc nhở những tập thể, cá nhân chưa tích
cực trong học tập và rèn luyện.
- Kế hoạch tuần tới BGH, TPT triển khai những
nội dung cần thực hiện trong tuần mới.
Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề: (28-30p)
1. Hoạt động 1: Khởi động ( 3-5p)
- Gv cho HS hát bài hát
https://youtu.be/grOpBSOlgUc?si=hpzz8Zo9VcAhxuy8

2. Hoạt động 2: Khám phá, luyện tập
(22-25P)
- GV cho HS xem 1 video về bảo tồn cảnh quan
thiên nhiên

- HS chỉnh đốn trang phục thực
hiện nghi lễ chào cờ.
+ Hát Quốc ca, đội ca
+ Hô đáp khẩu hiệu Đội
- Học sinh lắng nghe để biết được
nề nép lớp mình, của các em sẽ
rút kinh nghiệm trong tuần tới.

- HS nghe để thực hiện.

- HS cùng lắng nghe và vận đọng
theo bài hát.

- Học sinh tham gia trò chơi do
quản trò tổ chức.

https://youtu.be/KR7aeIYrB8k?si=yawamW567NvjgBf6

- GV cùng HS chia sẻ về video
- Học sinh xem và trả lời câu hỏi
? Chúng ta thấy cảnh quan thiên nhiên đang được của cô giáo
bảo vệ hay bị xâm hại như thế nào?
? Bạn đã từng quan sát thấy các hành động làm
ảnh hưởng xấu tới cảnh quan chưa?
- GV nhận xét và chốt
- Học sinh lắng nghe
GV chốt: Đây là một số biện pháp chính để bảo
tồn cảnh quan thiên nhiên:
1. Thành lập các khu bảo tồn và vườn quốc gia
2. Ban hành và thực thi các luật bảo vệ môi trường
3. Quy hoạch sử dụng đất hợp lý

4. Hạn chế khai thác tài nguyên quá mức
5. Phát triển du lịch sinh thái bền vững
6. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng
7. Áp dụng công nghệ xanh và thân thiện môi - Học sinh nghe để biết và thực
trường
hiện.
8. Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái
9. Kiểm soát ô nhiễm và xử lý chất thải
10. Nghiên cứu khoa học về bảo tồn
3. Tổng kết, đánh giá- Hoạt động tiếp nối:
(3p)
- Kết thúc buổi lễ, BGH nhắc nhở việc thực
hiện nội quy của trường, nhận biết được một số
nội quy bảo tồn thiên nhiên.
Chúc các em có một tuần mới vui vẻ, học tập
và rèn luyện đạt kết quả cao.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
***************************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: TIẾP BƯỚC CHA ÔNG
Bài 19: DANH Y TUỆ TĨNH (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh
giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
- Đọc hiểu: nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian,
thời gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu
cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm
tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong
dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện
suy nghĩ cảm xúc của nhân vật.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Qua bài đọc nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn, tự hào dân tộc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Giúp học sinh có cơ hội thể hiện hiểu biết của mình về những loài cây được dùng
làm thuốc chữa bệnh, từ đó có tâm thế tiếp nhận bài đọc nói về danh y Tuệ Tĩnh người
được coi là “vị thánh thuốc nam” của nước ta.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ
- Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp bài “Người thầy - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi.
của muôn đời” và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tìm những chi tiết cho thấy các môn sinh + Ngay từ sáng sớm, các môn sinh đã tề
rất kính trọng cụ giáo chu.
tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng
thọ thầy; Họ dâng biếu cụ những cuốn
sách quý do chính họ sưu tầm và chép lại;
Họ dạ ran khi cụ giáo Chu mời họ cùng
tới thăm một người mà cụ mang ơn sâu
nặng; Họ kính cẩn đi theo sau cụ.

+ Những hành động nào thể hiện tình cảm của
cụ giáo Chu đối với người thầy của mình?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
1.2. Khởi động
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 30 giây hoàn
thành nhiệm vụ sau: Kể tên một số loài cây
được dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết.
- Mời 2 - 3 em chia sẻ trước lớp.

+ Mời học trò đến thăm thầy giáo cũ;
chắp tay cung kính. lạy thầy, vái tạ.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ của giáo
viên.

- 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp theo hiểu biết
của cá nhân.
VD: cây bạc hà chữa ngạt, mũi cảm cúm;
cây bổ công anh chữa mụn nhọt, giải
độc,...
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Từ xưa - HS lắng nghe.
ông cha ta đã tìm tòi, bào chế ra các bài
thuốc từ cây cỏ. Bài danh y Tuệ Tĩnh sẽ giúp
các em hiểu rõ điều đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết
điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe GV đọc.
ở những từ ngữ phù hợp, những tình tiết gây
ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, tâm
trạng, cảm xúc của các nhân vật,...
- GV HD đọc:
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
+ Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Đọc chữ cách đọc.
dưới mỗi tranh trước, rồi mới đọc lời thoại
được viết trên tranh.
+ Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật: Hẳn
là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu như
thế; Điều ta sắp nói không cao như núi Thái
Sơn, chẳng xa như biển Bắc Hải,...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.

- GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi - HS đọc từ khó.
Nam Tào, Bắc Đẩu, ấp ủ từ lâu, luyện tập võ
nghệ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Các thái y/ - 2-3 HS đọc câu.
bèn tỏa đi khắp mọi miền quê/ học cách chữa
bệnh/ bằng cây thuốc cỏ trong dân gian.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc đúng và diễn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện
tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù
hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
- 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời gian,...
+ Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần
yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các
vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu
được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ cảm xúc
của nhân vật.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh
hoạ (nếu có)
+ Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một danh
y sống ở giai đoạn cuối thời Trần, được
hậu thế suy tôn là tiên thánh của ngành
thuốc nam.

+ Núi Nam Tào, BắcĐẩu: hai ngọn núi ở
tỉnh Hải Dương.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học
trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với
các học trò điều gì?

+ Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể cho
học trò nghe xảy ra vào thời gian nào?
Tình hình đất nước lúc bấy giờ ra sao?

+ Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện
mà Tuệ Tĩnh đã kể.

+ Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của
Tuệ Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
câu hỏi:

+ Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi
Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò về điều
mình ấp ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót
người đi trước tìm tòi, bào chế các vị thuốc
nam từ cây cỏ trên non sông, gấm vóc của tổ
tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam.
+ Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho
học trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần.
Khi đó đất nước đang bị giặc ngoại xâm
nhòm ngó. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân
sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị
lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất
cẩn trọng.
+ Bấy giờ, giặt ngoại xâm nhòm ngó nước ta.
Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện võ
nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, phòng
giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển thuốc
men, vật dụng từ Trung Quốc sang nước ta
đã bị ngăn cấm. Các thái y tỏa đi khắp mọi
miền học cách chữa bệnh bằng cây cỏ. Vườn
thuốc mọc lên khắp nơi, trong đó có núi Nam
Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước Nam đã góp phần
làm cho quân ta thêm hùng mạnh, chiến
thắng kẻ thù xâm lược.

được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự hiểu
nay?
biết và suy nghĩ của mình.
VD:
+ Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện
thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho
đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho các
học trò của mình lòng yêu nước, sự tự tôn, tự
hào dân tộc
+ Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện chân
+ Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh y chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết phục
Tuệ Tĩnh.
được học trò và các thế hệ sau,...
+ HS có thể nêu theo cảm nghĩ của mình.
VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có đức.
- GV nhận xét, tuyên dương
Ông đã truyền lại cho thế hệ sau những lẽ
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài sống cao đẹp.
bài học.
- GV nhận xét và chốt: Ca ngợi danh y - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần
yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế
tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và
các phương thuốc được lưu truyền
trong dân gian.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Danh y Tuệ Tĩnh”
- VD:
+ Học xong bài Danh y Tuệ Tĩnh, em hiểu
thêm về việc chữa bệnh bằng cây cỏ.
- Nhận xét, tuyên dương.

- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

+ Qua bài học này em thấy tự hào về dân
tộc và có tinh thần yêu nước.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------TOÁN
CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN, VẬN TỐC, CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
Bài 60: LUYỆN TẬP (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được cách tính quãng đường, thời gian của một chuyển động đều.
- Vận dụng được cách tính quãng đường, thời gian để giải các bài toán của chuyển
động đều, thực hành tính quãng đường, thời gian theo các đơn vị đo khác nhau.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính quãng đường, thời
gian của một chuyển động đều.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được cách tính quãng đường, thời gian
của một chuyển động đều trong một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

Hoạt động của học sinh

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, - HS tham gia chơi trò chơi
Ai đúng” để khởi động bài học.
Câu 1: Công thức nào sau đây dùng để tính Câu 1: B
quãng đường?
A. v = s : t
B.s = v × t
C. t = s : v
D. V = t × s
Câu 2: Công thức nào sau đây để tính thời Câu 2: C
gian?
A. v = s : t
B. s = v × t
C. t = s : v
D. v = t × s
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã biết - HS lắng nghe.
cách tính quãng đường và thời gian như thế
nào. Vậy để củng cố cách tính quãng đường
và thời gian cô và các bạn cùng tìm hiểu bài
học ngày hôm nay.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ Biết được cách tính quãng đường, thời gian của một chuyển động đều.
+ Vận dụng được cách tính quãng đường, thời gian để giải các bài toán của chuyển
động đều, thực hành tính quãng đường, thời gian theo các đơn vị đo khác nhau.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số?

- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS phân tích bài tập
- GV mời HS làm việc nhóm 4
- Gv mời HS chia sẻ kết quả.
- GV mời HD nhận xét bài nhóm bạn

- HS đọc yêu cầu bài.
- HS phân tích bài.
- HS làm việc nhóm 4
- HS chia sẻ kết quả bài tập
s(km)
28
451 4 500
v(km/h)
14
90,2 1 000

42,2
8,44

- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2.
- - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS phân tích bài tập
? Bài toán cho biết gì?

t(giờ)
2
5
4,5
5
- HS nhận xét bài nhóm bạn, bổ sung

- HS đọc yêu cầu bài.
- HS phân tích bài.
+ Bài toán cho biết vận tốc của tàu thám
hiểm là 30 000 km/ giờ, và thời gian bay là
14 giờ.
? Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tính quãng
đường bay
? Muốn tính được quãng đường ta làm - Ta lấy vận tốc nhân với thời gian.
như thế nào?
- GV mời HS làm việc cá nhân
- HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS chia sẻ kết quả.
- HS chia sẻ bài mình.
Bài giải
Quãng đường bay của con tàu là:
30 000 × 14 = 420 000 (km)
Đáp số: 420 000 km.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Chọn câu trả lời đúng
Một chiếc xe tảu đi giao hàng từ nhà
kho A qua các điểm giao hàng B, C và
D rồi quya lại nhà kho A(như hình vẽ).
Biết vận tốc của xe trên đường đi là 45
km/h và tại mỗi điểm giao hàng xe
dừng lại đúng 15 phút. Tổng thời gian
đi và giao hàng của xe là:
A. 45 phút
B. 1 giờ 20 phút
C. 2 giờ
D. 2 giờ 5 phút.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc cặp đôi, thực hiện theo yêu
cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc cặp đôi, thực hiện Đáp án : D
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Một đoàn tàu hỏa rời ga A lúc 6
giờ 10 phút và đến ga B lúc 10 giờ 40
phút. Tính khoảng cách giữa ga A và ga
B. Biết tàu hỏa đi với vận tốc 80 km/h?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- Lớp làm việc cá nhân.
Bài giải
- GV mời HS trả lời.
Thời gian đoàn tàu hoả đi từ ga A đến ga
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. B là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
10 giờ 40 phút – 6 giờ 10 phút = 4 giờ
30 phút = 4,5 giờ
Khoảng cách giữa ga A và ga B là:
80 × 4,5 = 360 (km)
Đáp số: 360 km.

- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 7 tháng 4 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
- Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết
nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, từ
trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết trước? - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh
- Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc
Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa:
tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa người đi trước.
trong đoạn văn.

- GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong
các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa và - HS lắng nghe.
từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp phần
tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để cũng cố
thêm kiến thức về từ đồng nghĩa và từ đa
nghĩa, tiết học này chúng ta cùng học bài:
Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa
nghĩa.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
+ Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết
nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ
đồng nghĩa (in nghiên) thay cho mỗi bông
hoa.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.

- GV mời HS làm việc cá nhân, suy ngẫm - HS suy ngẫm, làm bài vào vở.
trong hai phút và hoàn thành vào vở.
Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc
quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một
quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn.
Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống một cái
hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối
tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố
ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó.
- GV mời một số trình bày trước lớp.
- HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý)
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Tìm từ không đồng nghĩa với
những từ còn lại trong mỗi dãy từ sau:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV m
 
Gửi ý kiến