Tập thể HĐSP trường Tiểu học Yang Kang II - xã Dang Kang - tỉnh Đăk Lăk quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2025-2026!

Hiến - Tuần 21

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Văn Hiến
Ngày gửi: 00h:21' 27-01-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần 21

Thứ,
ngày
2
Sáng
26/1
2
Chiều
26/1
3
Sáng
27/1
3
Chiều
27/1
4
Sáng
28/1
4
Chiều
28/1
5
Sáng
29/1
5
Chiều
29/1
6
Sáng
30/1

GVCN: Mạc Văn Hiến

Khối:
Tuần:
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1

-

Trường TH Yang Kang II

KẾ HOẠCH DẠY HỌC
5 - Giáo viên:..…………………………. Từ ngày: 26/ 01 /2026
21 - Lớp:………………
Đến ngày: 30/ 01 /2026
Môn học

2

HĐTN
Tiếng việt
Đao đức
Toán
Mĩ thuật
Tiếng anh
Tiếng anh
GDTC
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Âm nhạc
SH Đội
Tiếng anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Khoa học
Tiếng anh
Công nghệ
Tin học
Toán
GDTC
Lịch sử
Địa lí
Tiếng việt
Luyện TV
HĐTN
Tiếng việt
Toán

3

Khoa học

4

HĐTN

Tên bài dạy
Rèn luyện sức khoẻ
Giỏ hoa tháng Năm
Bài 41. Tìm giá trị phần trăm của một số (tiết 1)

Cách nối các vế câu ghép (Tiếp theo)
Viết đoạn văn tả người
Bài 41. Tìm giá trị phần trăm của một số (tiết 2)

Thư của bố (T1)
Thư của bố (T2)
Bài 42. Máy tính cầm tay (tiết 1)
Bài 19: vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm (tiết 2)

Bài 42. Máy tính cầm tay (tiết 2)
Bài 15: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 (Tiết 1)
Bài 15: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 (Tiết 2)
Viết bài văn tả người (Bài viết số 1)
Tiết 21
Nhận diện các môi trường học tập mới
Đọc mở rộng
Bài 43. Thực hành và trải nghiệm sử dụng máy tính cầm
tay
Bài 20: vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh
(tiết 1)
Trải nghiệm môi trường học tập mới

Ghi
chú

Tuần 21

GVCN: Mạc Văn Hiến - Trường TH Yang Kang II
Thứ Hai ngày 26 tháng 1 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ : SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới.
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh
bản thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
- HS khuyết tật: Tham gia chào cờ nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những nội

Tuần 21
GVCN: Mạc Văn Hiến - Trường TH Yang Kang II
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu dung, hoạt động liên quan
khấu.
ưu điểm, khuyết điểm trong đến đón Tết an toàn.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần.
cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới
… liên quan đến chủ đề trong tuần.
sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt theo
+ Luyện tập kịch bản.
chủ đề
+ Phân công nhiệm vụ cụ + Cam kết hành động : đón
thể cho các thành viên.
Tết an toàn
- HS cam kết thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tiếng việt
CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG
Bài 5: GIỎ HOA THÁNG NĂM (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng
vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu
câu.
Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả
muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về
tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.

Tuần 21
GVCN: Mạc Văn Hiến - Trường TH Yang Kang II
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm
sóc, giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- HS khuyết tật: Đọc được khoảng 6 câu trong bài đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên
thanh).
+ Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
rồi đọc và trả lời câu hỏi
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
+ Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của
dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể

Tuần 21
GVCN: Mạc Văn Hiến - Trường TH Yang Kang II
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc
- HS nhận xét bạn đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó.
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa
phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn
cẳng,…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa
rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen
hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/
chạy thật nhanh.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ điệu.
ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả
muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về
tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.

Tuần 21
GVCN: Mạc Văn Hiến thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở
nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến
ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời
điểm muôn hoa đua nở.
+ Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức
nhanh, hết sức vội vã
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa
1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được
các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào
trong ngày đó khiến các bạn thấy thú vị?

Trường TH Yang Kang II
- HS nghe giải nghĩa từ

- HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:

+ Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là
ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn
thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt
lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,
gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật
nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc
+ Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì như thế nào trước món quà đó.
sao Xu-di lại giận người bạn thân của + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận
mình?
người bạn thân của mình vì có một gia đình
mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam
đã kết thân với con gái của gia đình đó, thời
gian Pam dành cho Xu-di không còn nhiều
+ Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định như trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơi.

Tuần 21
GVCN: Mạc Văn Hiến tặng bạn giỏ hoa với nhiều bông màu
vàng mà bạn yêu thích thể hiện điều gì?.
+ Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận
giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có
cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn
lúc nhận giỏ hoa?

Trường TH Yang Kang II
+ Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu
sở thích của bạn.

+ Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt
vào những bông hoa và nói to như để Xu-di
nghe được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu
không còn giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di
+ Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn rất cảm động trước cử chỉ, lời nói của Pam
nói điều gì?
lúc nhận hoa.
+ Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó
thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau,
quan tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau
thuyền xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng
- GV nhận xét, tuyên dương
về nhau, luôn trân trọng và có vị trí nhất
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài định trong lòng mỗi người.
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc
sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
cách giữ gìn tình bạn.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
+ Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong
lớp mình?
+ Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn + HS trả lời
luôn tốt đẹp?
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận: + HS trả lời
Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa
trên sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ - HS lắng nghe.
chia. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên
cạnh ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn,
và chia sẻ niềm vui với ta trong những
lúc vui vẻ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:

Tuần 21
GVCN: Mạc Văn Hiến - Trường TH Yang Kang II
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi
phải thế!”
https://www.youtube.com/watch?v=5_-KumCKyY
+ Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em - HS chia sẻ suy nghĩ
vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về
tình bạn?
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Toán
CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số.
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên
quan đến tìm giá trị phần trăm của một số .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải
quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- HS khuyết tật nêu được cách tìm giá trị phần trăm của một số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tuần 21 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi
động bài học.
+ Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là:
Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần
A. 50 % B. 70%
C. 60%
D. 90 %
trăm của 2 số, em làm như thế
nào?
+ Câu 2: Điền vào chỗ chấm:
2
của 150 = …
5
Đáp án B. Nêu cách làm
A. 30
B. 60
C. 25
D. 375
+ Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi
là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm
bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp?
Đáp án: C. Vì sao số bi xanh
A. 55 % B. 70%
C. 45%
D. 75 %
chiếm 45% tổng số bi?
+ Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số %
0,675 = ....... %
A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 %
Đáp án C. Để viết đúng số dưới
- GV Nhận xét, tuyên dương.
dạng tỉ số %, em cần lưu ý gì?
- Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến
thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới
thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến
tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của
một số.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau
sát và nêu tình huống:
nêu tình huống:
+ Năm nay, nhà máy của chú đặt
kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải.
Hết nửa năm này, chú đã hoàn
9

Tuần 21 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
thành 60 % kế hoạch rồi đấy.
+ Vậy trong nửa năm, các chú đã
tái chế được bao nhiêu tấn rác
thải ạ ?

- HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá
nhân, suy nghĩ cách tính.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất
cách làm.

- HS thảo luận nhóm.
- Các nhóm chia sẻ cách làm, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gợi ý một số cách HS làm:
Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180
(tấn)
Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180(
tấn)
Cách 3: ( 300 : 100) x 60 = 180(
tấn)
- Em coi 60 % =

- Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ?

60
100

rồi tìm

60
100

của 300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) :
100 = 180 (tấn).

- Muốn tìm 30% của 300 em lấy
300 nhân với 60 rồi chia cho 100
hoặc lấy 300 chia cho 100 rồi
- GV chốt KQ đúng.
nhân với 60.
- Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế
- 100 %
nào?
- 180 tấn.

- Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %?
- HS trả lời.
- Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn?
- 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300
tấn.
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
- Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em
10

Tuần 21 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
làm như thế nào?
=> GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó
nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.
3. Thực hành, luyện tập:
- Mục tiêu: Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của
một số.
- Cách tiến hành:
Bài 1/22 Tính:
a) Tìm 70% của 120 m2
b) Tìm 24,5% của 2 kg
c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu - HS làm việc nhóm đôi: thực
bài 1 vào nháp.
hiện bài tập 1
- Đáp án:
- Các nhóm báo cáo kết quả.
2)
a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg)
sung. Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng)
- Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào?
- Em lấy 120 nhân với 70 rối chia
cho 100.
Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là - Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia
0,49 kg?
cho 100.
- Nêu cách làm phần c?
- HS trả lời.
=> Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em
làm như thế nào?
Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm
giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng
chuyển sang bài 2.
Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị
bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi:
“Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá
15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai
một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và
mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá
11

Tuần 21 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú
bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- HS làm bài vào vở.
- GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh.
- GV chốt bài làm đúng.
Bài giải
Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là:
( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng)
Mỗi con thú bông được giảm số tiền là:
( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng)
Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng.
Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng
- Nêu câu lời giải khác?
- Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được
số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm?
- Em hãy nêu cách tìm?
- Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật
là bao nhiêu?

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS trả lời.
- HS chia sẻ bài làm, các bạn khác
nhận xét, bổ sung.

- Em vận dụng bài toán tìm giá trị
phần trăm của một số.
- HS nhắc lại ghi nhớ.
- ba lô: 212 500; thú bông:102
000
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ - Các nhóm lắng nghe luật
12

Tuần 21 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? chơi.
Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi
như sau:
+ Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1.
- HS đi lên theo số lượng yêu
+ Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2.
cầu.
+ Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ
3.
+ Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4.
( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong
tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ)
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV tổ chức trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
_____________________________________________
Thứ ba ngày 27 tháng 1 năm 2026
Tiếng việt
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép
bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
13

Tuần 21 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- HS khuyết tật nêu được các cặp từ hô ứng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây - HS tham gia trò chơi
rừng” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối
nối với nhau bằng những cách nào?
với nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn,
hay, nhưng…) hoặc nối trực tiếp bằng dấu
câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,…)
+ Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho + Câu 2: C. Còn
chỗ trống dưới đây:
Tấm chăm chỉ, hiền lành … Cám thì
lười biếng, độc ác.
A. Và B. Hoặc C. Còn
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe.
vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng.
- Cách tiến hành:

14

Tuần 21 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu
trong mỗi câu ghép dưới đây:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
dung:
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào theo yêu cầu.
Câu ghép
Cặp kết từ nối
phiếu học tập
các vế câu
a. Bởi ăn uống điều độ và làm Bởi ... nên
việc có chừng mực nên tôi
chóng lớn lăm
b. mặc dù chúng tôi vẫn chơi Mặc dù
với nhau nhưng thời gian Pam nhưng
dành cho tôi không còn nhiều
như trước.
c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì
hồng thì hoa sim tím nhạt, phơn
phớt như má con gái.

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a.
bởi..nên; b. mặc dù…nhưng; c.
nếu…thì) và kết luận: Các vế của câu
ghép có thể nối với nhau bằng các cặp
kết từ.
Bài 2. Chọn cặp từ (đâu…đó…; chưa
… đã…; bao nhiêu … bấy nhiêu…)
thay cho bông hoa

- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe

- 1 HS đọc
15

...

Tuần 21 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của
bài”.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
nhóm đôi.
b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm
màu sữa dến đó.
c. Nước dâng lên ca
 
Gửi ý kiến