Tập thể HĐSP trường Tiểu học Yang Kang II - xã Dang Kang - tỉnh Đăk Lăk quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2025-2026!

Hiến - Tuần 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Văn Hiến
Ngày gửi: 22h:11' 22-03-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Khối:
Tuần:
Thứ, Tiết
ngày TKB
2
1
Sáng
2
23/3
3
4
2
1
Chiều
2
23/3
3
3
1
Sáng
2
24/3
3
4
3
1
Chiều
2
24/3
3
4
1
Sáng
2
25/3
3
4
4
1
Chiều
2
25/3
3
5
1
Sáng
2
26/3
3
4
5
1
Chiều
2
26/3
3
6
1
Sáng
2
27/3
3
4

KẾ HOẠCH DẠY HỌC
5 - Giáo viên: Mạc Văn Hiến
Từ ngày: 23 / 3 /2026
27 - Lớp: 5A
Đến ngày: 27 / 3 /2026
Môn học

HĐTN
Tiếng việt
Đao đức
Toán
Mĩ thuật
Tiếng anh
Tiếng anh
GDTC
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Âm nhạc
SH Đội
Tiếng anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Khoa học
Tiếng anh
Công nghệ
Tin học
Toán
GDTC
Lịch sử
Địa lí
Tiếng việt
Luyện TV
HĐTN
Tiếng việt
Toán
Khoa học
HĐTN

Tên bài dạy
Gương người tốt, việc tốt
Ôn tập và đánh giá giữa HKII (Tiết 1-Tr.70)
Bài 57. Cộng, trừ số đo thời gian (tiết 1)

Ôn tập và đánh giá giữa HKII (Tiết 2)
Ôn tập và đánh giá giữa HKII (Tiết 3)
Bài 57. Cộng, trừ số đo thời gian (tiết 2)

Ôn tập và đánh giá giữa HKII (Tiết 4)
Ôn tập và đánh giá giữa HKII (Tiết 5)
Bài 58. Nhân, chia số đo thời gian với một số (tiết 1)
Bài 25: chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì (tiết 2)

Bài 58. Nhân, chia số đo thời gian với một số (tiết 2)
Bài 21: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Tiết 1)
Bài 21: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Tiết 2)
Kiểm tra Đọc (tiết 6)
Kiểm tra định kì Giữa học kì II – Môn Toán
Thân thiện với người xung quanh
Kiểm tra Đọc hiểu – viết (tiết 7)
Bài 58. Nhân, chia số đo thời gian với một số (tiết 3)
ôn tập giữa hk2
Đánh giá việc tham gia hoạt động xã hội

Ghi
chú

Thứ hai ngày 23 tháng 3 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 7: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: GƯƠNG NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề
“người tốt, việc tốt”.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn cảm xúc về những tấm
gương người tốt, việc tốt.
- Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong ngày về
khấu.
ưu điểm, khuyết điểm trong chủ đề “Gương người tốt,

+ Chuẩn bị trang phục, đạo
cụ và các thiết bị âm thanh,
… liên quan đến chủ đề
sinh hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các thành viên.

tuần.
việc tốt” và những nhiệm
+ Triển khai kế hoạch mới vụ trọng tâm trong tuần.
trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
+ Triển khai sinh hoạt theo
chủ đề “Gương người tốt,
việc tốt”
+ Cam kết hành động: Chia
sẻ cảm xúc trong ngày về
chủ đề “Gương người tốt,
việc tốt”.

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tiếng việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2
PHẦN I: ÔN TẬP
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội
dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài.
- HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm
tắt được các ý chính trong bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.

- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt
Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
+ Lời bài hát nói lên những điều gì?
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam
tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây
dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền.
- Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học
những chủ điểm nào?
- HS lắng nghe.
=> Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng
chính là nội dung phần ôn tập trong tiết
học hôm nay của chúng ta.
2. Ôn tập:
- Mục tiêu:
+ Giúp HS đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề
của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. Xác định đúng câu đơn, câu
ghép và các vế của chúng.
- Cách tiến hành:

Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của
mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân
vật đó là ai xuất hiện trong câu
chuyện nào đã học.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài:

- HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời.
- Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân - Thảo luận nhóm.
- HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời.
vật và tên câu chuyện đã học.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
=> Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ
lại được tên các nhân vật và câu
chuyện đã được học trong 2 chủ đề.
Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung
của các câu chuyện đó ở bài tập 2.
- Hs nêu yêu cầu bài.
Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một
trong những câu chuyện được nhắc
tới ở bài 1.
- Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1.
- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá
nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu
cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng
nhóm.

- HS nêu.
- HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung
vào vở nháp.
- HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi
thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm.
- HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên
bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn
khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm
có nội dung khác nhau
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể
thảo luận
với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng
nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt
và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc
hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các
bạn nhỏ với cô.
- Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé

- Những câu chuyện trên đều là
những câu chuyện hay nói về tình
cảm giữa con người với con người và
con người với thiên nhiên qua đó rút
ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc
sống.
Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây,
câu nào là câu đơn, câu nào là câu
ghép? Xác định các vế của những câu
ghép vừa tìm được:
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi
làm vở hoặc phiếu bài tập.
- GV soi bài chữa , chốt kết quả.

cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé
có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời
khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ
hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè.
- Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh
niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát
vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi.
Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho
trang trại.
- Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể
về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi
muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay
kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được
sống yên vui.
- Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể
về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự
hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản
vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ
thụ ở bản Tà Xùa.

- Theo em, thế nào là câu đơn, thế
nào là câu ghép?

- Em hãy nêu cách xác định các vế
câu ghép trong bài ?

- HS làm bài.
- Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi
nếu có.
- Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10
- Câu ghép: 4,5,11

- Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ.
- Vậy các vế của câu ghép thường nối - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị
với nhau bằng gì?
ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong
câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong
câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.
- Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và
=> Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách dấu phẩy.
nhận biết câu đơn, câu ghép và cách
- Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và.
nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu
tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập
phẩy.
4.
- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng
Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và
một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà,
một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp song,...).
từ hô ứng để tạo câu ghép.
- Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi
nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có
làm việc cá nhân.
dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...).

- Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên
rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm.
- GV chốt đáp án đúng.

- Em hãy cho cô biết thế nào là kết
từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví
dụ về cặp từ hô ngữ.

- HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết
nhiều cách khác nhau)
+ Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn
lại.
+ Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại.
+ Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh

xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt
người.
+ Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh
xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt
người.
+ Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những
Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt
nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm
cho bông hoa để tạo câu ghép.
chím.
- GV mời học sinh đọc y/c bài, suy
- Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các
nghĩ và làm vào vở.
từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan
- GV soi bài , chữa bài trong vở.
hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau.
- GV chốt đáp án đúng.
- Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau
thường được dùng để nối các vế của câu ghép.
VD:

+ vừa…đã…;chưa…đã…;mới….đã…;vừa
…vừa…; càng…càng…
+ đâu…đấy; nào… ấy; sao… vậy; bao
nhiêu …bấy nhiêu

- HS đọc yêu cầu bài.
- HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ
sung.
+ Nếu em chọn một sản vật của quê hương để
giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm
- Khi viết thêm vế câu và kết từ em
dẻo thơm, ngọt lành.
cần lưu ý gì?
=> Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để
giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh
ngữ trong câu ghép làm cho câu văn
thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu.
+ Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn
Em hãy vận dụng những điều vừa
háo hức mong đến giờ ông kể chuyện.
được ôn tập vào viết văn nhé!
+ Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn
người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ

ông kể chuyện.
+ Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại
chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của
người nông dân.
+ Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó
lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
của người dân Việt Nam.

- Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành
câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn
tập những nội dung gì?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu
- Nhận xét, tuyên dương.
ghép, cách nối các vế câu ghép...
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Toán
BÀI 57 : CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép cộng số đo thời gian.
- HS vận dụng được việc cộng số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế.

- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép cộng
số đo thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng số đo thời
gian giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền số : 1 giờ = ....... phút
+ Trả lời: 1 giờ = 60 phút
+ Câu 2: 1 phút = ..... giây
+ Trả lời: 1 phút = 60 giây
+ Câu 3: 12 tháng = ..... năm
+ Trả lời: 12 tháng = 1 năm
+Câu 4: 1 năm = ...... ngày
+ Trả lời: 1 năm = 365 ngày
+Câu 5: 10 giờ + 15 giờ= ...... giờ
+ Trả lời: 10 giờ + 15 giờ= 25 giờ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Củng cố phép cộng số đo thời gian.
+ Hiểu được cách tính cộng số đo thời gian.
- Cách tiến hành:

- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:

+ Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu
lúc 19 giờ 15 phút
+ Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu lúc mấy giờ?
+ Thời lượng của bộ phim là 1 giờ 30
+ Thời lượng của bộ phim là mấy giờ?
phút
+ 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút
+ Vậy muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ?
-HS lắng nghe
- GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy
giờ ta lấy
19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút
- Phép cộng có số đo thời gian
? Em có nhận xét gì về phép cộng?
19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = 20
? 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = ?
giờ 45 phút
-HS nhận xét
-GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính
19 giờ 15
phút
+
1 giờ 30
-GV gọi HS nêu
phútcách tính
? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào?

-HS chú ý

-HS nêu
-HS nêu: + Đặt số đo các đơn vị đo
thời gian giống nhau thẳng cột với
nhau
+ Sau mỗi kết quả tính được ta ghi
đơn vị đo thời gian tương ứng.

19 giờ 15
phút
+
1 giờ 20
phút
-GV nhận xét kết20luận
giờ : 35
+ Đặt số đo các phút
đơn vị đo thời gian giống nhau -HS lắng nghe
thẳng cột với nhau
+ Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo
thời gian tương ứng.

2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được cộng các số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính.
a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút
10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo
- GV mời HS làm vào vở ý a.
thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả
-HS báo cáo kết quả.
a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút
= 16 giờ 30 phut
10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây
= 15 phút 50 giây
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
b. Chọn câu trả lời đúng
Một chiếc đồng hồ chạy chậm 25 phút
so với thời gian đúng. Hỏi thời điểm
đồng hồ đó chỉ 14giờ 30 phút thì thời
gian đúng là mấy giờ ?
A 14 giờ 5 phút
B 14 giờ 30 phút
C 14giờ 55 phút
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
? Vì đồng hồ chạy chậm muốn tính
được thời gian đúng em làm thế nào?
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện để tính ra ý b
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
-Em lấy thời gian đồng hồ đó chỉ cộng với
thời gian chạy chậm.
- HS làm việc nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả.
14 giờ 30 phút + 25 phút = 14 giờ 55 phút.
Chọn C.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bài 2. Tính ( theo mẫu)

a.10 giờ 25 phút + 2 giờ 50 phút
b.2 phút 40 giây + 1 phút 20 giây

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
-HS chú ý

- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
-GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính
mẫu
? Theo em phép cộng số đo thời gian ở
bài 2 này có gì khác phép cộng số đo
thời gian bài 1?
? Thực hiện phép cộng được số đo thời
gian là 80 phút ( lớn hơn 1giờ) thì ta có
thể làm gì?
-GV nhận xét, kết luận:
Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể
chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực
hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.
-GV gọi HS lên bảng

-Có số đo thời gian phút là 80 phút
- Đổi đơn vị

-HS lắng nghe
-2 HS lên bảng – lớp BC

10 giờ 25
phút
+
( 75 phút = 1 giờ 15 phút)
2 giờ 50
10 giờ 25 phút + 2 giờ 50 phút
phút
= 13 giờ 15 phút
12 giờ 75
phút
2 phút 40
giây
+
1 phút 20
giây
3 phút 60
2 giờ 40 phút + 1 phút 20 giây = 4 phút
phút
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - HS khác
nhận xét, bổ sung.
sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập

luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3.
Một ô tô đến trường học đưa học sinh đi thăm
Lăng Bác lúc 8 giờ . Tổng thời gian ô tô đi từ
trường đến Lăng Bác rồi quay về trường là 50
phút. Hỏi học sinh về đến trường lúc máy giờ,
biết thời gian thăm Lăng Bác là 1 giờ 30
phút?
A. 10 giờ 10 phút
-Thời gian xe xuất phát là 8 giờ.
-50 phút
B. 10 giờ 15 phút
-Tổng thời gian di chuyển trên đường +
thời gian thăm Lăng Bác + thời gian
C. 9 giờ 30 phút
bắt đầu đi
D. 10 giờ 20 phút
-HS quan sát
? Thời gian xe xuất phát lúc mấy giờ?
? Tổng thời gian từ khi HS đi cho đến khi
-Các nhóm thảo luận
quay về trường?
? Để tìm được HS về đển trường lúc mấy giờ -Đại diện các nhóm trình bày
Tổng thời gian di chuyển trên đường
ta làm thế nào?
và thời gian thăm Lăng Bác là:
- GV đưa ra sơ đồ
50 phút + 1 giờ 30 phút = 2 giờ 20
phút.
HS vê' đến trường lúc: 8 giờ + 2 giờ 20
phút =10 giờ 20 phút. Chọn D.
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để thực
hiện
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

Thứ ba ngày 24 tháng 3 năm 2026
Tiếng việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2
PHẦN I: ÔN TẬP
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội
dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài.
- HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm
tắt được các ý chính trong bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt

Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
+ Lời bài hát nói lên những điều gì?
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam
tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây
dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền.
- Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học
những chủ điểm nào?
- HS lắng nghe.
=> Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng
chính là nội dung phần ôn tập trong tiết
học hôm nay của chúng ta.
2. Ôn tập:
- Mục tiêu:
+ Giúp HS đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề
của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. Xác định đúng câu đơn, câu
ghép và các vế của chúng.
- Cách tiến hành:
Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của
mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân
vật đó là ai xuất hiện trong câu
chuyện nào đã học.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài:

- HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời.
- Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân - Thảo luận nhóm.
- HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời.
vật và tên câu chuyện đã học.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
=> Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ
lại được tên các nhân vật và câu
chuyện đã được học trong 2 chủ đề.
Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung

của các câu chuyện đó ở bài tập 2.
Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một
trong những câu chuyện được nhắc
tới ở bài 1.
- Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1.
- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá
- Hs nêu yêu cầu bài.
nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu
cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng
- HS nêu.
nhóm.
- HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung
vào vở nháp.
- HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả
thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm.
thảo luận
- HS
 
Gửi ý kiến