Tập thể HĐSP trường Tiểu học Yang Kang II - xã Dang Kang - tỉnh Đăk Lăk quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2025-2026!

Tuần 20 _Lan

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lan
Ngày gửi: 09h:38' 18-01-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Từ ngày :19 /01 /2026
Tuần: 20
Thứ,
ngày
2
Sáng
19/01

Tiết
TKB

Môn học

1

HĐTN

2

Tiếng việt

Đọc: Ông bụt đã đến

3

Tiếng việt

Luyện từ và câu: Hai thành phần chính của câu.

4
2
Chiều
19/01

Đến ngày: 23 /01 /2026

Lớp:4A

Tên bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới.

Tiếng Anh

1

Toán

2

Khoa học

3

SH Đội

Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân –Trang 11
Đặc điểm chung của nấm (Tiết 1)

4
3
Chiều
20/01

1

Tiếng việt

2

Toán

3

LS& ĐL

Viết (TLV): Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một
người gần gũi, thân thiết .
Luyện tập –Trang 13
Bài 16: Dân cư,HĐSX ở vùng duyên hải miền Trung (T 2)

4
4
Sáng
21/01

5
Chiều
22/01

1

Tiếng việt

Đọc: Quả ngọt cuối mùa. (Tiết 1)

2

Tiếng việt

Đọc: Quả ngọt cuối mùa. (Tiết 2)

3

Toán

4

Khoa học

Đặc điểm chung của nấm (Tiết 2)

1

Tiếng việt

Viết (TLV): Tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về
một nhân vật trong văn học.

2

Toán

3

HĐTN

Nhân, chia với 10, 100, 1000…–Trang 14

Luyện tập –Trang 16
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chi tiêu tiết kiệm trong gia
đình.

4
6
Sáng
23/01

Đọc mở rộng

1

Tiếng việt

2

Toán

3

LS& ĐL

Bài 16: Dân cư, HĐSX ở vùng duyên hải miền Trung (T 3)

4

HĐTN

Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Mua sắm thông minh.

Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng –
Trang 17

Ghi
chú

Thứ hai ngày 19 tháng 1 năm 2026
Tiết 1 : Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Tuần 20: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO XUÂN MỚI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc
của em về hội diễn
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết
kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình
- Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia
đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học
tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với
khả năng
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:

Hoạt động của học sinh

− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
chuẩn bị làm lễ chào cờ.

- HS quan sát, thực hiện.

- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới
- Mục tiêu: Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ
cảm xúc của em về hội diễn
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ
về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về
hội diễn

- HS xem.
- Các nhóm lên thực hiện
tham gia và chia sẻ suy
nghĩ của mình sau buổi
tham gia

HS lắng nghe.

- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý
tưởng của bản thân sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.

GV tóm tắt nội dung chính

- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_________________________________

Tiết 2 : Tiếng việt
CHỦ ĐỀ 7: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
Tiết Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến.
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong
câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai.
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu
chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể
hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho
cô bé Mai.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm
sai lầm. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
-Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương
mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất trung thực: Thông qua câu chuyện, có ý thức sống tốt hơn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt
hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ những
những truyện cổ tích mà em đã đọc.
người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ,
thường hiện ra bất ngời, vào đúng lúc
người ta cần nhất,…
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn
vào bài học
Trong các câu chuyện cổ tích mà các em đã
được nghe, được đọc thì ông Bụt có râu tóc
bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều phép lạ
và rất tốt bụng hay giúp đỡ những người gặp
khó khăn. Còn trong câu chuyện chúng ta sẽ
học ngày hôm nay cũng có một ông Bụt,
nhưng ông Bụt này rất đặc biệt, có nhiều
điểm không giống như những gì các em hình
dung. Hãy tìm hiểu câu chuyện để xem ông
Bụt này là ai đã giúp ai trong câu chuyện nhé.

- HS lắng nghe.

2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến.
+ Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai, có giọng đọc phân biệt lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc
biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhân vật trong câu chuyện.
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự
+ Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi.
+ Đoạn 3: còn lại.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.

- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh,
dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn

Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào - HS đọc từ khó.
bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt
rất đẹp của một nhạc sĩ.
- 2-3 HS đọc câu.
- GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2.
- 2 HS trong bàn đọc nối tiếp.
- GV nhận xét sửa sai.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu
hoa, cứu con, …
- Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
+ Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện
tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé
Mai.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hoạt động cá nhân,…

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai rất
+ Mai thích mấy chậu hoa, thường ngắm
yêu hoa?
nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa
và hồi hộp chờ xem hoa nở, sững sờ
trước vẻ đẹp của nhành lan.
+ Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?

+ Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan
trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ,
mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa.
+ HS trả lời theo những cách khác nhau
: Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn
thay chậu lan cũ có bông hoa bị gãy.

+ Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan
+ Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất
mới thay cho chậu lan cũ?
buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan của
ông. Ông mua chậu lan mới cũng để an
ủi cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn.

+ GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự mình + Người được xem là ông Bụt trong câu
lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông có thể chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông rất
nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai.
la mắng hay bắt đền cô bé Mai?
Khi ông nhìn thấy bé Mai khóc và nghe
thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã âm
+ Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu thầm thay chậu lan để Mai nghĩ điều ước
của mình đã thành hiện thực.
chuyện trên? Vì sao?
+ HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai
để suy nghĩ, tìm câu trả lời.
VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm gãy
nhành lan. Cháu thật sự rất lo lắng. Cháu
cảm ơn ông rất nhiều vì những gì ông đã
làm cho cháu.
- HS lắng nghe.
+ Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho mình.
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.

- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Theo em câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
- GV nhận xét chốt: Câu chuyện thể hiện tấm
lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm
thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.

- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.

- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.

- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số
lượt.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai
lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung
quanh.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm bài văn
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_________________________
Tiết 3: Luyện từ và câu
Bài: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ.
- Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo
thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.
- Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

+ Câu 1: Câu là gì?

+ Trả lời: Câu là một tập hợp từ, thường
diễn đạt một ý trọn vẹn.

+ Trả lời: Các từ trong câu được sắp xếp
+ Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp như
theo một trật tự hợp lí.
thế nào?
+ Trả lời: Chữ cái đầu câu phải viết hoa.
+ Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế nào?
+ Trả lời: Câu kể.
+ Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì?
Nắng mùa thu vàng óng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dựa vào trò chơi khởi động để vào bài
mới.

- Học sinh thực hiện.

+ Ở tiết trước, các em đã được học về câu
như câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. Vậy
câu có cấu tạo như thế nào, chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm nay: Hai thành phần
chính của câu.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ.
+ Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành
câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.

+ Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về hai thành phần chính của
câu.
Bài 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành
phần

- GV gọi 2 HS
+ HS1: đọc câu lệnh và các câu trong bảng ở
- 2 HS đọc
cột dọc
+ Câu Ông Bụt đã cứu con có thành phần
thứ nhất là Ông Bụt và thành phần thứ 2
+ Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ về là đã cứu con.
gì?
+ Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ
+ Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ về về con người.
gì?
+ Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ
- GV mời HS làm việc theo nhóm 5 hoàn hoạt động.
thành các câu còn lại trong bảng nhóm.
- HS làm việc theo nhóm.
+ HS2: đọc phần phân tích câu mẫu.

TT

Câu

Thành
phần thứ
nhất

Thành
phần thứ
hai

1

Ông Bụt đã cứu
con

Ông Bụt

đã cứu
con

2

Nắng mùa thu
vàng óng

Nắng mùa
thu

vàng óng

3

Nhành lan ấy rất
đẹp

Nhành lan
ấy

rất đẹp

4

Nhạc sĩ Văn
Cao là tác giả
bài hát Tiên
quân ca.

Nhạc sĩ
Văn Cao

là tác giả
bài hát
Tiên
quân ca

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Đại diện các nhóm trình bày.

- GV nhận xét và chốt: Thành phần thứ nhất - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thường gồm những từ ngữ nêu người, vật,
hiện tượng tự nhiên (ông Bụt, nắng mùa thu, - HS lắng nghe.
nhành lan ấy, nhạc sĩ Văn Cao) và thành
phần thứ hai thường gồm những từ ngữ nêu
hoạt động (đã cứu con), đặc điểm (vàng óng,
rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác giả bài
hát Tiến quân ca). Hai thành phần này được
gọi là hai thành phần chính của câu, thường
không thể vắng mặt trong câu Tiếng Việt.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.

- 1 HS đọc

a. Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào
từng nhóm: người, vật; hiện tượng tự nhiên.
b. Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào
từng nhóm: hoạt động, trạng thái; đặc điểm;
giới thiệu, nhận xét.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Trò chơi “Ong non chăm chỉ”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 đội. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
Mỗi đội có 1 giỏ đồ chứa những giọt mật là - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
các thẻ đáp án. HS là những chú ong chăm của giáo viên.
chỉ, nối tiếp nhau gắn thẻ đúng vào vị trí thích

hợp. Mỗi lượt chơi, đại diện từng đội thi đua,
đội nào gắn thẻ nhanh hơn và đúng sẽ giành
chiến thắng.
- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương.
Bài 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu
trong bài tập 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu.

- 1 HS đọc

+ Ai đã cứu con?

+ Ông Bụt

+ Ông Bụt đã làm gì?

+ Đã cứu con

- GV nhận xét: Như vậy, ta có thể đặt câu hỏi
để xác định thành phần thứ nhất và thứ hai
của câu.
- GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn câu hỏi phù
hợp để tiếp tục với 3 câu còn lại.
- GV đưa trò chơi “Trao đổi thông tin”
- GV nêu luật chơi, cách chơi

- HS lắng nghe

- GV tổ chức cho HS cả lớp đứng thành 2 - HS tham gia chơi
vòng tròn, 1 vòng tròn to bên ngoài, một
vòng tròn bên trong. HS đứng của 2 vòng
tròn đối mặt vào nhau và trao đổi thông tin
bằng cách đặt câu hỏi và trả lời cho từng câu.
Sau mỗi lần GV rung chuông, vòng tròn bên
trong sẽ di chuyển một bước sang trái, cứ liên
tục như thế cho đến khi GV nhận thấy HS đã
trao đổi xong hết các câu của bài tập 1.
- 3 cặp trình bày
- GV mời 3 cặp HS trình bày.
Câu 2: Cái gì vàng óng? (nắng mùa thu)
Nắng mùa thu thế nào? (vàng óng)
Câu 3: Cái gì rất đẹp? (nhành lan ấy)
Nhành lan ấy thế nào? (rất đẹp)

- GV nhận xét, chốt đáp án.

Câu 4: Ai là tác giả bài hát Tiến quân ca?
(nhạc sĩ Văn Cao).

Nhạc sĩ Văn Cao là ai? (là tác giả
+ Như vậy, muốn xác định thành phần thứ
bài hát Tiến quân ca)
nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi nào?
- HS lắng nghe
+ Muốn xác định thành phần thứ hai của câu,
ta đặt được những câu hỏi nào?
+ Muốn xác định thành phần thứ nhất của
câu, ta đặt được những câu hỏi ai, cái gì,
- GV rút ra ghi nhớ:
….
Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ
+ Muốn xác định thành phần thứ hai của
ngữ và vị ngữ.
câu, ta đặt được những câu hỏi làm gì, thế
- Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nào, là ai, …
nhiên,… được nói đến trong câu. Chủ ngữ
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái
gì, con gì,…
- Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm
của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới
thiệu, nhận xét về đối tượng đó. Vị ngữ trả
lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: làm gì, thế
nào, là ai,…
+ Câu có mấy thành phần chính?
+ Đó là những thành phần nào?
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào?
+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào?

+ 2 thành phần chính.
+ Chủ ngữ và vị ngữ.
+ ai, cái gì, con gì,…
+ làm gì, thế nào, là ai,…

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Tìm được chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.

- Cách tiến hành:
Bài 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp
để hoàn thành câu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
+ Câu a và c, thành phần được cho là gì?

+ Câu b và d, thành phần được cho là gì?
- GV hướng dẫn: Nếu đã có chủ ngữ, các em
sẽ tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ, các
em tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thiện câu.
- HS làm việc cá nhân, viết vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ Câu a và c, thành phần được cho là chủ
ngữ, cần thêm vị ngữ.
+ Câu b và d, thành phần được cho là vị
ngữ, cần thêm chủ ngữ.

- 4 HS làm bảng, lớp làm vở.
a. Chú chim sơn ca đang cất cao tiếng hót.
b. Cả thành phố chìm vào giấc ngủ say.
c. Vườn hồng đang nở.
d. Chú mèo mướp năm phơi nắng bên
thềm.
- HS lắng nghe, nhận xét
- HS lắng nghe

- Mời vài HS đọc các câu của mình.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:

- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có chủ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ
ngữ nào là chủ ngữ hoặc vị ngữ có trong hộp
đưa lên dán vào từng câu có sẵn trên bảng.
Đội nào gắn được nhanh hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_____________________________________________
Tiết 4: Tiếng Anh ( Gv bộ môn dạy )
____________________________________________
Chiều thứ 2/19/1/2026
Tiết 1 : Toán
Bài 40 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Gọi đò, gọi đò” - HS tham gia trò chơi
* Quản trò : Gọi đò, gọi đò
+ HS dưới lớp: Đò ai, đò ai
* Quản trò : Tôi mời đò của bạn Như:
+ Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ?

+ Qua trò chơi các em đã nắm được kiến thức - Tương tự như vậy với nhiều phép
gì ?
nhân khác nhau
- GV nhận xét, tuyên dương.

+ Các phép tính nhân trong bảng nhân..

- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính
các phép nhân có nhiều thừa số trong một tích
như: 2 x 3 x 5 ta phải áp dụng tính chất gì để
tìm kết quả một cách nhanh nhất, thuận tiện
nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm
nay : Tính chất giao hoán và kết hợp của phép
nhân ( Tiết 2)
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6:

- Làm việc theo nhóm 6

* Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của - Thực hiện
bạn Việt :
+ Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu khối
- Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác nhận
lập phương nhỏ?
xét bổ sung:
+ Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả
* Số khối lập phương của bạn Nam :
hai bạn
 
Gửi ý kiến