Tập thể HĐSP trường Tiểu học Yang Kang II - xã Dang Kang - tỉnh Đăk Lăk quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2025-2026!

Tuần 22 _lan.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lan
Ngày gửi: 20h:39' 01-02-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần:22
Thứ,
ngày
2
Sáng
02/02

2
Chiều
02/02

Từ ngày :02/ 02 /2026
Đến ngày: 06/ 02 /2026

Lớp:4A
Tiết
TKB

Môn học

1

HĐTN

2

Tiếng việt

Đọc: Con muốn làm một cái cây

3

Tiếng việt

Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ của câu.

4

Tiếng Anh

1

Toán

2

Khoa học

3

SH Đội

Tên bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn - lành mạnh

Chia cho số có hai chữ số –Trang 23
Nấm gây hỏng thức ăn và nấm độc (Tiết 1)

4
3
Chiều
03/02

Viết (TLV): Tìm hiểu cách viết hướng dẫn sử dụng một sản
phẩm.

1

Tiếng việt

2

Toán

3

LS& ĐL

Bài 18: Cố đô Huế - tiết 1

1

Tiếng việt

Đọc: Trên khám tre đầu ngõ (Tiết 1)

2

Tiếng việt

Đọc: Trên khám tre đầu ngõ (Tiết 2)

3

Toán

4

Khoa học

Nấm gây hỏng thức ăn và nấm độc (Tiết 2)

1

Tiếng việt

Viết (TLV): Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm.

2

Toán

Bài 45: Thực hành và trải nghiệm ước lượng trong tính toán

3

HĐTN

Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi xâm hại thân thể.

Luyện tập –Trang 25

4
4
Sáng
04/02

5
Chiều
05/02

Luyện tập –Trang 26

4
6
Sáng
06/02

1

Tiếng việt

2

Toán

3

LS& ĐL

4

HĐTN

Đọc mở rộng
Tìm số trung bình cộng –Trang 29
Bài 18: Cố đô Huế - tiết 2
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Phòng tránh bị xâm
hại.

Ghi
chú

Thứ hai ngày 02 tháng 2 năm 2026
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
Sinh hoạt dưới cờ: SỐNG AN TOÀN LÀNH MẠNH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất
và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực
hiện phòng tránh bị xâm hại
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
chuẩn bị làm lễ chào cờ.

- HS quan sát, thực hiện.

- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh
- Mục tiêu: Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe
thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem.
cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần.
Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ
- Các nhóm lên thực hiện
em.
Giao lưu với khách mời về
những việc cần làm để rèn
luyện sức khỏe thể chất và
tinh thần. Lắng nghe những
câu chuyện cảnh báo xâm hại
trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ
của mình sau buổi tham gia

- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của
bản thân sau khi tham gia

- HS lắng nghe.

3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.

GV tóm tắt nội dung chính

- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
__________________________________
Tiết 2 : Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ : SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG

Đọc : CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây.
- Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện,
biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc.
Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan
tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu
bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong
gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho
ông nội và bạn bè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc
sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm
đến những người sung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.

- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát theo Lý - HS tham gia múa hát.
hái ổi để khởi động bài học.
- Bài hát nói về nội dung gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.

+ Nêu nội dung bài hát.
- HS lắng nghe.

- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò
- Học sinh thực hiện.
chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào bài
mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái
cây. Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết
ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.

- Hs lắng nghe cách đọc.

- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, cách đọc.
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
- 1 HS đọc toàn bài.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
- HS quan sát
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- 4 HS đọc nối tiếp.

- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự

- HS đọc từ khó.

- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền - 2-3 HS đọc câu.
lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài:
+ Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/
nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba
nó.//
+ Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây
ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo
mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi…//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, tình
cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa thông
tin quan trọng trong câu.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 4 HS đọc nối tiếp.
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương

+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận
biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến
ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu
chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình (ông
nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn
bè của mình.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi + Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum vô cùng
trong sân nhà cũ của Bum?
thích ổi nên chắc cháu ông cũng thích ổi
như ba nó.
+ Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với cây + Bum đã có những kỉ niệm đẹp về ông
nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới
ổi đó?
ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt
sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát,
Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây

hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc ghế
đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài vừa nheo
nheo mắt nhìn lũ trẻ vui tươi.
+ Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong
+ Bum muốn làm cầy ổi trong sân nhà
sân nhà cũ?
cũ vì nó nhớ những kỉ niệm về ông nội
và bạn bè cũ gắn với cây ổi đó.
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum rất nhớ
và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu thương cây ổi và những kỉ niệm gắn với cây ổi
Bum?
nên đã kể cho bố mẹ Bum về ước mơ
của nó. Bố mẹ Bum khi biết về nỗi nhớ
nhung của Bum đã quyết định trồng một
cây ổi trong sân nhà mới, mẹ hứa với
Bum rằng mai này sẽ mời những bạn
thân ngày xưa của nó đến chơi.
+ Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của
+ Về ông nội của Bum: Ông rất yêu
Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội?
thương, quan tâm và lo lắng cho cháu
của mình. Về tình cảm Bum dành cho
- GV nhận xét, tuyên dương
ông nội là gắn bó, nhớ thương.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cảm - HS lắng nghe.
thấy rất vui và hạnh phúc khi được người khác
- HS nhắc lại nội dung bài học.
quan tâm, làm những việc khiến ta vui. Đến
lượt mình, ta cũng nên làm những việc đem
lại niềm vui cho người khác, thể hiện sự quan
tâm và tình yêu thương của ta. Cuộc sống như
vậy sẽ rất tốt đẹp.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm

- HS tham gia đọc theo nhóm.

+ Mời HS đọc nối tiếp

+ HS đọc nối tiếp.

+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
đoạn
đoạn.

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nắm được nội dung bài học và biết liên
hệ thực tế.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
______________________________________
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu.
- Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm
được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ.

- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.

Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu
sau:

1. Qua khe dậu, / ló ra / mấy quả đỏ chói.

+ Câu 1: Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ
2. Những tàu lá chuối / vàng ối xoã xuống
chói.
như những đuôi áo, vạt áo.
+ Câu 2: Những tàu lá chuối vàng ối xoã
3. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và
xuống như những đuôi áo, vạt áo.
mưa rây bụi mùa đông, / những chùm hoa
+ Câu 3: Ngày qua, trong sương thu ẩm / khép miệng, bắt đầu kết trái.
ướt và mưa rây bụi mùa đông, những
4. Sự sống / cứ tiếp tục trong âm thầm, //
chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.
hoa thảo quả/ nảy dưới gốc gây kín đáo
+ Câu 4: Sự sống cứ tiếp tục trong âm và lặng lẽ.
thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín
- HS lắng nghe.
đáo và lặng lẽ.
- Học sinh thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu.
+ Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm được
vị ngữ phù hợp với chủ ngữ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Xác định vị ngữ của mỗi câu dưới - HS đọc yêu cầu bài tập.
đây:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và các
- HS đọc kĩ các câu đã cho để xác định
câu đã cho.
đúng bộ phận vị ngữ của câu.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu đã cho để
- HS thảo luận thống nhất đáp án.
xác định đúng bộ phận vị ngữ của câu.

- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2
hoặc nhóm 4.
- GV gọi HS trình bày kết quả.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
a. Cầu Thê Húc/ đỏ thắm dưới ánh bình
minh.
b. Cà Mau/ là một tỉnh ở cực Nam của Tổ
Quốc.

c. Chú bộ đội biên phòng/ đi tuần tra biên
Bài 2: Vị ngữ của mỗi câu tìm được ở bài
giới.
tập 1 cho biết điều gì về đối tượng nêu ở
chủ ngữ?
d. Tôi yêu/ Đội tuyển Bóng đã Quốc gia
Việt Nam.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc lại
từng câu trong bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS cụ thể : Nêu từ đứng
ngay sau ngữ là tính từ thì vị ngữ cho biết
đặc điểm của đối tượng nêu ở chủ ngữ.
Nếu từ đứng ngày sau chủ ngữ là động từ
thì vị ngữ cho biết hoạt động, trạng thái
của đối tượng. Nếu có từ "là" đứng ngay
sau chủ ngữ thì bộ phận vị ngữ làm nhiệm
vụ giới thiệu về đối tượng…

- HS làm việc cá nhân đọc lại từng câu
trong bài tập 1.
- Lắng nghe.

- HS trình bày kết quả.

- GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV tổng hợp kết quả trình bày của các
- HS đọc yêu cầu.
nhóm, chốt đáp án đúng.
- HS đọc các cụm từ.

Bài 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay cho bông - HS làm bài cá nhân, sau đó thống nhất
hoa trong đoạn văn.
giữa các thành viên trong nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.

đỏ ngầu phù sa, ì oạp đêm ngày, chồm
lên vô bờ, chảy lững lờ, là món quà sông
- GV yêu cầu HS đọc các cụm từ có trong
trao cho đồng ruộng.
khung, đọc kĩ đoạn văn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu HS thực hiện.

- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
Bài 4: Viết 2-3 câu về nội dung tranh. Xác
định vị ngữ của mỗi câu.
- HS làm việc cá nhân.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS làm việc theo cặp

- GV cho HS làm việc cá nhân.

- HS trình bày kết quả.

- GV cho HS làm việc theo cặp đổi bài làm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
để nhận xét.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.

+ GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn
trong hộp. Và 2 đoạn văn bản.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ thích hợp có trong hộp đưa lên dán
trên bảng. Đội nào tìm được nhanh hơn và
chính xác là đội chiến thắng.

- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.

- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________________
Tiết 4: Tiếng Anh ( GV bộ môn dạy )
_________________________________________________________________
Chiều thứ 2/2/2/2026
Tiết 1: Toán
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số.

- Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có
hai chữ số).
- Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư).
- Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

+ Câu 1: Tính 11 x 11

+ Trả lời:

+ Câu 2: Tính 21 x 11

+ 11 x 11 = 121

+ Câu 3: Tính 22 x 34

+ 21 x 11 = 231

+ Câu 4: Tính 45 x 51

+ 22 x 11 = 242

- GV Nhận xét, tuyên dương.

+ 45 x 51 = 2295

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lắng nghe.

2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số.
- Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có hai chữ
số).
- Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư).
- Cách tiến hành:
Hướng dẫn thực hiện chia cho số có hai
chứ số.
a)
- GV gọi HS đọc đề bài toán.

- GV hỏi : Muốn biết mỗi thuyền có bao
nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào?

- Xếp đều 216 khách du lịch lên 12
thuyền. Hỏi mỗi thuyền có bao nhiêu
khách du lịch?
- HS nêu : Lấy 216 : 12

- GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực hiện - Đặt tính.
như thế nào?
- Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS dựa
- 1 HS lên bảng làm, lớp thực hiện vào
vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số
nháp.
để đặt tính 216 : 12.

216 12
12 18
96
96
0
- GV nhận xét, và nêu lại cách tính chia cho - HS quan sát lắng nghe.
số có hai chữ số.
- GV hỏi :
+ Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?

+ Số chia trong phép chia này là bao nhiêu?

- HS nêu câu trả lời :
+ Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sáng
phải.
+ Số chia trong phép chia này là 12.

+ Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư hay + Là phép chia hết vì có số dư bằng 0.
phép chia hết?
b) Thực hiện tương tự như ý a.
- Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS đặt tính
- 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực
rồi tính.
hiện vào nháp.

218 18
18 12
38
36
2
- GV nhận xét và hỏi :

- HS quan sát và nêu câu trả lời.

+ Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu ?

+ 218 : 18 = 12 (dư 2)

- GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư 2), 12 - Lắng nghe.
là thương và số dư là 2.
+ Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay là
+ Là phép chia có dư bằng 2.
phép chia có dư?
+ Trong các phép chia có dư chúng ta phải
+ Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
chú ý điều gì ?

- GV nhắc lại cách chia cho số có hai chữ số:
+ Đặt tính

+ Lắng nghe, nhắc lại cách chia.

+ Ước lượng để tìm thương đầu tiên
+ Chia theo thứ tự từ trái sang phải.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu :
+ Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số.
+ Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư).
+ Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan.
- Cách thực hiện :
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS nêu : Đặt tính rồi tính.

- Yêu cầu cá nhân HS làm bài sau đó đổi vở - 4 HS làm bài vào bảng phụ,lớp làm vào
kiểm tra, gọi HS làm bài vào bảng phụ.
vở.

- Gọi HS đọc và nhận xét bài bạn.

322 14

1554 37

28 23
42
42
0

148 42
74
74
0

325 14

1557 42

28 23
45
42
3

126 37
297
294
3

- HS đọc và nhận xét bài bạn.

- Nhận xét, chữa bài bảng lớp, yêu cầu HS - HS đọc các phép chia trên bảng và giải
nêu cách tính.
thích cách làm.
- Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho số
có hai chữ số.

Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV yêu cầu HS tính nhẩm các số tròn chục, - HS đọc yêu cầu.
tròn trăm, tròn nghìn,… cho các số tròn chục,
- HS thực hiện.
tròn trăm, tròn nghìn,…
a). GV thực hiện mẫu:
Mẫu : 450 : 90 = ?
Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia và số
bị chia rồi thực hiện phép chia 45 : 9. Vậy
450 : 90 = 45 : 9 = 5.

- HS quan sát lắng nghe.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép tính. - 2HS lên bảng thực hiện dưới lớp thực
hiện vào vở.
560 : 70 = 56 : 7 = 8
320 : 80 = 32 : 8 = 4
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.

- HS nhận xét bài làm trên bảng.

- GV nhận xét tuyên dương.

- HS lắng nghe.

b). GV hướng dẫn thực hiện.

- HS quan sát, lắng nghe.

Mẫu : 45000 : 900 = ?
Cùng xoá hai chữ số 0 ở cuối của số chia và
số bị chia rồi thực hiện phép chia 450 : 9.
Vậy 45000 : 900 = 450 : 9 = 50
- GV yêu cầu HS thực hiện hai phép tính còn - 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực
lại.
hiện vào vở.
62700 : 300 = 637 : 3 = 209
6000 : 500 = 60 : 5 = 12
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.

- HS nhận xét bài làm trên bảng.

- GV nhận xét tuyên dương.

- HS lắng nghe.

Bài 3. GV gọi HS đọc đề bài toán.

- 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo.

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

- HS nêu câu trả lời :
+ Bài toán cho biết trong một hội trường,
người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy, mỗi
dãy 24 ghế.

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Bài toán hỏi xếp được bao nhiêu dãy
ghế như vậy?

+ Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy ghế ta + Để biết xếp được bao nhiêu dãy ghễ ta
thực hiện phép tính gì?
thực hiện phép tính chia, lấy 384 : 24
+ Đây là dạng bài toán gì?

+ Đây là dạng giải bài toán có lời văn.

+ Gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán.

+ HS nêu, số dãy ghế xếp được là.

- Cho 1HS thực hiện vào bảng phụ, dưới lớp - HS thực hiện.
thực hiện vào vở.

Bài giải

Số dãy ghế xếp được là:
384: 24= 16 (dãy )
Đáp số : 16 dãy ghế.
- GV gọi HS nhận xét bài làm.
- GV nhận xét tuyên dương.

- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui
 
Gửi ý kiến