
Tuần 22 - Hiến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Văn Hiến
Ngày gửi: 00h:44' 02-02-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Mạc Văn Hiến
Ngày gửi: 00h:44' 02-02-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
Thứ,
ngày
2
Sáng
2/2
2
Chiều
2/2
3
Sáng
3/2
3
Chiều
3/2
4
Sáng
4/2
4
Chiều
4/2
5
Sáng
5/2
5
Chiều
5/2
6
Sáng
6/2
Khối:
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
5 - Giáo viên:..…………………………. Từ ngày: 2 / 2 /2026
Tuần:
22 - Lớp:………………
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Đến ngày: 6 / 2 /2026
Môn học
HĐTN
Tiếng việt
Đao đức
Toán
Mĩ thuật
Tiếng anh
Tiếng anh
GDTC
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Âm nhạc
SH Đội
Tiếng anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Khoa học
Tiếng anh
Công nghệ
Tin học
Toán
GDTC
Lịch sử
Địa lí
Tiếng việt
Luyện TV
HĐTN
Tiếng việt
Toán
Khoa học
HĐTN
Tên bài dạy
Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống
Đoàn thuyền đánh cá
Bài 44. Luyện tập chung (tiết 1)
Luyện tập về câu ghép
Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả người
Bài 44. Luyện tập chung (tiết 2)
Khu rừng của Mát (T1)
Khu rừng của Mát (T2)
Bài 45. Thể tích của một hình
Bài 20: vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh (tiết 2)
Bài 46. Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối (tiết 1)
Bài 16: Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 (Tiết 1)
Bài 16: Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 (Tiết 2)
Viết bài văn tả người (Bài viết số 2
Tiết 22
Các đức tính cần thiết trong môi trường học tập mới
Những ý kiến khác biệt
Bài 46. Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối (tiết 2)
Bài 21: ôn tập chủ đề vi khuẩn
Rèn đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập
mới
1
Ghi
chú
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
Thứ hai ngày 2 tháng 2 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 1)
CHỦ ĐỀ : SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ
Sinh hoạt dưới cờ: Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc
sống”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để
thích ứng với cuộc sống.Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh
trong môi trường học tập mới.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích
cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động
học tập khoa học hiệu quả
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép
thông minh vào sổ cẩm nang.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học.
-Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở
bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
- HS khuyết tật: Tham gia chào cờ nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT
SAU HOẠT
TRONG HOẠT ĐỘNG
ĐỘNG
ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- HS tham gia
+ Lựa chọn nội dung, - Sinh hoạt dưới cờ:
sinh hoạt đầu giờ
chủ đề sinh hoạt dưới + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết
tại lớp học.
cờ.
điểm trong tuần.
+ Thiết kế kịch bản,
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
sân khấu.
2
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
+ Chuẩn bị trang
phục, đạo cụ và các
thiết bị âm thanh, …
liên quan đến chủ đề
sinh hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm
vụ cụ thể cho các
thành viên giới thiệu
tìm hiểu môi trường
trường học xung
quanh có gì khác,
điểm mới , khó khăn
cần khắc phục
+ Tham gia trò chuyện với các thầy cô về chủ
đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích
ứng với cuộc sống.
Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho
học sinh trong môi trường học tập mới: gợi ý:
Tự chủ, kiên trì, hòa đồng, …...
Nhắc lại những điểm khác biệt của môi trường
trung học cơ sở mà em tìm hiểu được: gợi ý:
sử dụng vở kẻ ngang, phải có ý thức tự học
cao hơn, nhiều bạn bè mới hơn, các kiến thức
học cũng sẽ được nâng cao hơn …
-Thảo luận, đề xuất những đức tính cần chú
trọng rèn luyện để thích ứng với môi trường
học tập mới: gợi ý: kĩ năng giao tiếp cần phải
cởi mở, hòa đồng,…; Tinh thần hợp tác, kiên
trì, cầu tiến, chủ động, tự quản lý, tự chủ,
+ Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau
khi theo dõi.
- Kẻ bảng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ
trong học tập theo gợi ý của bảng trong sách
giáo khoa.
- Ghi các hành động, mục tiêu, thời gian thực
hiện vào bảng.
- GVCN chia sẻ
những kinh
nghiệm để rèn
luyện những đức
tính cần thiết để
thích ứng với
cuộc sống
- HS cam kết
thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
*****************************************
Tiếng việt
CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG
Bài 7: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng
đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những
người yêu lao động).
3
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy
hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác
dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong
việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động.
- Giới thiệu hình ảnh khai thác thủy, hải sản để phát triển kinh tế.
- Khẳng định chủ quyền biển, đảo của Việt Nam.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con
người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- HS khuyết tật: Đọc được khoảng 6 câu trong bài đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố)
- Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
bài “Thư của bố” và trả lời câu hỏi:
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
+ HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
+ HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3
4
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh
giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của
những người yêu lao động).
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người
lao động trước một hành trình lao động mới.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc
- HS nhận xét bạn đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó.
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa
phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng,
căng buồm,…
- GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ.
Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa
Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi
Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi.
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn
lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông,…
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển điệu.
cả lúc hoàng hôn và bình binh.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe.
5
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Hiểu niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy
hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng
của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi
vẻ đẹp của những con người yêu lao động.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc
máy dệt để luồn sợi khi dệt vải.
+ Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền,
tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một
hướng
+ Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh
của người lao động, kéo liên tiếp, kéo
đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn.
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời
thuyền đánh cá ra khơi trong khung điểm đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần
cảnh thiên nhiên như thế nào? Cách (theo vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm
6
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
miêu tả của nhà thơ có gì đặc biệt?
ngày chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm
ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như
một
bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời
xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài
then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại
ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển
là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh
sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến
người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên
nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài
then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm
đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển
cả đã vô cùng thân quen với họ.
+ Niềm vui trong lao động: Lúc lên đường
ra khơi: Người lao động ra khơi với cảm
xúc phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”.
Câu thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
gợi cảm giác như thể cánh buồm căng
phồng lướt
sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi
biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của
người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm
lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu
nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng
hát của người lao động như tiêu tan hết
những nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người
lao động như vang lên suốt hành trình, thể
hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí
lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc
trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc
đoàn thuyền ra khơi nay lại vang lên náo
nức khi trở về với thành quả bội thu; Tình
yêu và lòng biết ơn với biển cả: tình yêu
+ Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi
tiết thể hiện tình cảm, cảm xúc của
những người đánh cá trên biển: Niềm
vui trong lao động ; tình yêu và lòng
biết ơn đối với biển cả
7
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
biển cả được thể hiện qua những câu thơ tả
cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình
minh:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện
qua những câu thơ:
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
+ Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra
trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy
hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh giữa
muộn dặm biển khơi. Là sự hòa quyện giữa
vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp khỏe
khoắn, lạc quan, yêu đời của người lao
động.
+ Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp
của người lao động. Họ yêu lao động, hăng
say lao động và luôn lạc quan trong cuộc
sống...
+ Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối
có ý nghĩa gì?
+ Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận
được những vẻ đẹp nào của cuộc sống?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Niềm vui của người lao động hoà với
cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng
của biển cả, xua tan những gian lao,
nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác
dụng của những từ ngữ giàu sức gợi
tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá
trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những
con người yêu lao động.
-Liên hệ:
+ Nêu tên vùng biển, các đảo và quần
đảo của Việt Nam?
+ Biển cung cấp những gì cho đời sống
con người?
+ Chúng ta cần là gì để bảo vên vùng
biển, đảo của chúng ta?
+ Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
+ HS trả lời
+ HS trả lời
- HS lắng nghe.
+ Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển, ....
- Thực hiện theo YC của GV
8
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm
gì để giữ vẻ đẹp của biển?
3.3. Luyện đọc lại:
- GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc
bài thơ.
- HS xung phong đọc thuộc lòng
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Đoàn thuyền đánh cá”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------Toán
Bài 44: LUYỆN TẬP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố, chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại.
- Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ.
- Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ
bản đồ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng chuyển đổi được phần
trăm sang phân số và ngược lại để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
9
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- Học sinh khuyết tật Thực hiện được một vài hép tính đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để - HS lắng nghe
khởi động bài học.
Lời giải:
Cô An đã mua 8 chiếc vòng, mỗi chiếc có
Cô An cần trả số tiền là:
giá 25 000 đồng. Hỏi cô An cần trả chúng 25 000 × 8 = 000 (đồng
mình bao nhiêu tiền?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động Luyện tập :
- Mục tiêu:
+ Chuyển đổi được phân số và tỉ số phần trăm có thể biểu diễn cho nhau và ngược
lại.
+ Hiểu về khái nhiệm tỉ lệ bản đồ.
+ Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.
- Tiến hành :
Bài 1:
-Cho HS yêu cầu bài: Chọn cách viết tỉ số
phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi
chiếc xe.
10
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS quan sát tranh và cùng nhau thảo
luận đưa ra đáp án.
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả.
đôi.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 2: Số?
Tỉ lệ bản
1:2
1 : 2 1 : 500 1 : 500
đồ
000
000
000
000
2
?
1,5
?
?
1,6
?
10
Độ dài
trên bản
đồ (cm)
Độ dài
thật (km)
- GV cho HS đọc bài.
- Cho HS làm bài cá nhân.
- HS đọc
- HS làm cá nhân.
- HS trình bày
Lời giải:
Tỉ lệ bản 1 : 2
đồ
1:2
1:
1:
500
500
000
000
000
000
2
80
1,5
2
0,04
1,6
7,5
10
Độ dài
trên bản
đồ (cm)
Độ dài
11
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
thật
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 3: Thỏ và rùa vào rừng hái nấm, hai
bạn hái được tất cả 84 cây nấm. Vì thỏ
mải chơi nên chỉ hái được số nấm
bằng 2525 số nấm của rùa. Tìm số nấm
mà mỗi bạn đã hái.
(km)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:.
Giải:
Ta có sơ đồ:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Thỏ hái được số nấm là:
84 : 7 × 2 = 24 (cây)
Rùa hái được số nấm là:
84 – 24 = 60 (cây)
Đáp số: Thỏ: 24 cây nấm
Rùa: 60 cây nấm.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
Bài 4: Giá một chiếc ti vi tại cửa hàng là
15 000 000 đồng. Để tri ân khách hàng,
12
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
cửa hàng đã có đợt khuyến mại giảm giá
mỗi chiếc ti vi 8%.
a) Hỏi giá tiền một chiếc ti vi đã giảm
bao nhiêu đồng?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
b) Tính giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm - HS tóm tắt bài toán.
giá?
- HS trình bày
GV mời HS đọc yêu cầu bài.
Bài giải
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. a) Giá tiền một chiếc ti vi đã giảm số tiền
là:
15 000 000 × 8 : 100 = 1 200 000 (đồng)
b) Giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá là:
15 000 000 – 1 200 000 = 13 800 000
(đồng)
Đáp số: a) 1 200 000 đồng
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
b) 13 800 000 đồng.
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số câu hỏi về tỉ - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
số phần trăm. Chia lớp thành 2 nhóm, mõi nhóm
3-4 HS. GV hô bắt. Nhóm nào làm đúng và nhanh
là nhóm chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
Câu 1: Diện tích một vườn hoa là 100m2100m2,
trong đó 30m230m2 trồng hoa mẫu đơn. Tỉ số
phần trăm của diện tích trồng hoa mẫu đơn và
diện tích vườn hoa là:
A. 70%
C. 30%
- Các nhóm tham gia chơi.
13
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
D. 40%
B. 60%
Các nhóm rút kinh nghiệm.
Câu 2: Ta nói: tỉ số phần trăm của số học sinh
giỏi và học sinh toàn trường là 20%, hoặc: số học
sinh giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường. Tỉ
số này cho biết:
A. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20% học
sinh giỏi.
B. Cứ 100% học sinh của trường thì có 20 học
sinh giỏi.
C. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20 học sinh
giỏi.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
Câu 3: Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy,
người ta thấy trung bình cứ 100 sản phẩm thì có
88 sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi số sản phẩm không
đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản
phẩm của nhà máy?
A. 88%
B.12%
C. 90%
D. 15%
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ ba ngày 3 tháng 2 năm 2026
Tiếng việt
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
14
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong
thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép
trong văn bản.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Học sinh khuyết tật nhận biết được câu ghép trong đoạn văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép - HS tham gia trò chơi
rồi cho học sinh tìm cặp kết từ trong
câu đó.
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe.
vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực
15
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn văn
dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu
ghép được nối với nhau bằng cách nào.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
dung:
bạn đọc.
- Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 câu.
- Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy - Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội dung
theo yêu cầu.
câu?
+ Đoạn văn a có 2 câu ghép;
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6
Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và trong
rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh
núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai vế câu
làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng
và làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa
cỏ tranh mênh mông nối với nhau bằng kết
từ nhưng.
Câu 2: Vách và mái nhà
Thứ,
ngày
2
Sáng
2/2
2
Chiều
2/2
3
Sáng
3/2
3
Chiều
3/2
4
Sáng
4/2
4
Chiều
4/2
5
Sáng
5/2
5
Chiều
5/2
6
Sáng
6/2
Khối:
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
5 - Giáo viên:..…………………………. Từ ngày: 2 / 2 /2026
Tuần:
22 - Lớp:………………
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Đến ngày: 6 / 2 /2026
Môn học
HĐTN
Tiếng việt
Đao đức
Toán
Mĩ thuật
Tiếng anh
Tiếng anh
GDTC
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Âm nhạc
SH Đội
Tiếng anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Khoa học
Tiếng anh
Công nghệ
Tin học
Toán
GDTC
Lịch sử
Địa lí
Tiếng việt
Luyện TV
HĐTN
Tiếng việt
Toán
Khoa học
HĐTN
Tên bài dạy
Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống
Đoàn thuyền đánh cá
Bài 44. Luyện tập chung (tiết 1)
Luyện tập về câu ghép
Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả người
Bài 44. Luyện tập chung (tiết 2)
Khu rừng của Mát (T1)
Khu rừng của Mát (T2)
Bài 45. Thể tích của một hình
Bài 20: vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh (tiết 2)
Bài 46. Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối (tiết 1)
Bài 16: Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 (Tiết 1)
Bài 16: Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 (Tiết 2)
Viết bài văn tả người (Bài viết số 2
Tiết 22
Các đức tính cần thiết trong môi trường học tập mới
Những ý kiến khác biệt
Bài 46. Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối (tiết 2)
Bài 21: ôn tập chủ đề vi khuẩn
Rèn đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập
mới
1
Ghi
chú
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
Thứ hai ngày 2 tháng 2 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 1)
CHỦ ĐỀ : SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ
Sinh hoạt dưới cờ: Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc
sống”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để
thích ứng với cuộc sống.Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh
trong môi trường học tập mới.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích
cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động
học tập khoa học hiệu quả
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép
thông minh vào sổ cẩm nang.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học.
-Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở
bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
- HS khuyết tật: Tham gia chào cờ nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT
SAU HOẠT
TRONG HOẠT ĐỘNG
ĐỘNG
ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- HS tham gia
+ Lựa chọn nội dung, - Sinh hoạt dưới cờ:
sinh hoạt đầu giờ
chủ đề sinh hoạt dưới + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết
tại lớp học.
cờ.
điểm trong tuần.
+ Thiết kế kịch bản,
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
sân khấu.
2
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
+ Chuẩn bị trang
phục, đạo cụ và các
thiết bị âm thanh, …
liên quan đến chủ đề
sinh hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm
vụ cụ thể cho các
thành viên giới thiệu
tìm hiểu môi trường
trường học xung
quanh có gì khác,
điểm mới , khó khăn
cần khắc phục
+ Tham gia trò chuyện với các thầy cô về chủ
đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích
ứng với cuộc sống.
Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho
học sinh trong môi trường học tập mới: gợi ý:
Tự chủ, kiên trì, hòa đồng, …...
Nhắc lại những điểm khác biệt của môi trường
trung học cơ sở mà em tìm hiểu được: gợi ý:
sử dụng vở kẻ ngang, phải có ý thức tự học
cao hơn, nhiều bạn bè mới hơn, các kiến thức
học cũng sẽ được nâng cao hơn …
-Thảo luận, đề xuất những đức tính cần chú
trọng rèn luyện để thích ứng với môi trường
học tập mới: gợi ý: kĩ năng giao tiếp cần phải
cởi mở, hòa đồng,…; Tinh thần hợp tác, kiên
trì, cầu tiến, chủ động, tự quản lý, tự chủ,
+ Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau
khi theo dõi.
- Kẻ bảng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ
trong học tập theo gợi ý của bảng trong sách
giáo khoa.
- Ghi các hành động, mục tiêu, thời gian thực
hiện vào bảng.
- GVCN chia sẻ
những kinh
nghiệm để rèn
luyện những đức
tính cần thiết để
thích ứng với
cuộc sống
- HS cam kết
thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
*****************************************
Tiếng việt
CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG
Bài 7: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng
đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những
người yêu lao động).
3
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy
hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác
dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong
việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động.
- Giới thiệu hình ảnh khai thác thủy, hải sản để phát triển kinh tế.
- Khẳng định chủ quyền biển, đảo của Việt Nam.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con
người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- HS khuyết tật: Đọc được khoảng 6 câu trong bài đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố)
- Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
bài “Thư của bố” và trả lời câu hỏi:
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
+ HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
+ HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3
4
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh
giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của
những người yêu lao động).
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người
lao động trước một hành trình lao động mới.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc
- HS nhận xét bạn đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó.
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa
phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng,
căng buồm,…
- GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ.
Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa
Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi
Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi.
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn
lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông,…
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển điệu.
cả lúc hoàng hôn và bình binh.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe.
5
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Hiểu niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy
hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng
của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi
vẻ đẹp của những con người yêu lao động.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc
máy dệt để luồn sợi khi dệt vải.
+ Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền,
tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một
hướng
+ Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh
của người lao động, kéo liên tiếp, kéo
đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn.
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời
thuyền đánh cá ra khơi trong khung điểm đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần
cảnh thiên nhiên như thế nào? Cách (theo vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm
6
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
miêu tả của nhà thơ có gì đặc biệt?
ngày chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm
ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như
một
bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời
xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài
then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại
ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển
là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh
sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến
người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên
nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài
then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm
đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển
cả đã vô cùng thân quen với họ.
+ Niềm vui trong lao động: Lúc lên đường
ra khơi: Người lao động ra khơi với cảm
xúc phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”.
Câu thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
gợi cảm giác như thể cánh buồm căng
phồng lướt
sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi
biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của
người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm
lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu
nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng
hát của người lao động như tiêu tan hết
những nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người
lao động như vang lên suốt hành trình, thể
hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí
lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc
trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc
đoàn thuyền ra khơi nay lại vang lên náo
nức khi trở về với thành quả bội thu; Tình
yêu và lòng biết ơn với biển cả: tình yêu
+ Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi
tiết thể hiện tình cảm, cảm xúc của
những người đánh cá trên biển: Niềm
vui trong lao động ; tình yêu và lòng
biết ơn đối với biển cả
7
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
biển cả được thể hiện qua những câu thơ tả
cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình
minh:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện
qua những câu thơ:
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
+ Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra
trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy
hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh giữa
muộn dặm biển khơi. Là sự hòa quyện giữa
vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp khỏe
khoắn, lạc quan, yêu đời của người lao
động.
+ Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp
của người lao động. Họ yêu lao động, hăng
say lao động và luôn lạc quan trong cuộc
sống...
+ Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối
có ý nghĩa gì?
+ Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận
được những vẻ đẹp nào của cuộc sống?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Niềm vui của người lao động hoà với
cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng
của biển cả, xua tan những gian lao,
nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác
dụng của những từ ngữ giàu sức gợi
tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá
trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những
con người yêu lao động.
-Liên hệ:
+ Nêu tên vùng biển, các đảo và quần
đảo của Việt Nam?
+ Biển cung cấp những gì cho đời sống
con người?
+ Chúng ta cần là gì để bảo vên vùng
biển, đảo của chúng ta?
+ Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
+ HS trả lời
+ HS trả lời
- HS lắng nghe.
+ Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển, ....
- Thực hiện theo YC của GV
8
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm
gì để giữ vẻ đẹp của biển?
3.3. Luyện đọc lại:
- GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc
bài thơ.
- HS xung phong đọc thuộc lòng
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Đoàn thuyền đánh cá”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------Toán
Bài 44: LUYỆN TẬP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố, chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại.
- Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ.
- Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ
bản đồ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng chuyển đổi được phần
trăm sang phân số và ngược lại để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
9
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- Học sinh khuyết tật Thực hiện được một vài hép tính đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để - HS lắng nghe
khởi động bài học.
Lời giải:
Cô An đã mua 8 chiếc vòng, mỗi chiếc có
Cô An cần trả số tiền là:
giá 25 000 đồng. Hỏi cô An cần trả chúng 25 000 × 8 = 000 (đồng
mình bao nhiêu tiền?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động Luyện tập :
- Mục tiêu:
+ Chuyển đổi được phân số và tỉ số phần trăm có thể biểu diễn cho nhau và ngược
lại.
+ Hiểu về khái nhiệm tỉ lệ bản đồ.
+ Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.
- Tiến hành :
Bài 1:
-Cho HS yêu cầu bài: Chọn cách viết tỉ số
phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi
chiếc xe.
10
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS quan sát tranh và cùng nhau thảo
luận đưa ra đáp án.
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả.
đôi.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 2: Số?
Tỉ lệ bản
1:2
1 : 2 1 : 500 1 : 500
đồ
000
000
000
000
2
?
1,5
?
?
1,6
?
10
Độ dài
trên bản
đồ (cm)
Độ dài
thật (km)
- GV cho HS đọc bài.
- Cho HS làm bài cá nhân.
- HS đọc
- HS làm cá nhân.
- HS trình bày
Lời giải:
Tỉ lệ bản 1 : 2
đồ
1:2
1:
1:
500
500
000
000
000
000
2
80
1,5
2
0,04
1,6
7,5
10
Độ dài
trên bản
đồ (cm)
Độ dài
11
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
thật
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 3: Thỏ và rùa vào rừng hái nấm, hai
bạn hái được tất cả 84 cây nấm. Vì thỏ
mải chơi nên chỉ hái được số nấm
bằng 2525 số nấm của rùa. Tìm số nấm
mà mỗi bạn đã hái.
(km)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:.
Giải:
Ta có sơ đồ:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Thỏ hái được số nấm là:
84 : 7 × 2 = 24 (cây)
Rùa hái được số nấm là:
84 – 24 = 60 (cây)
Đáp số: Thỏ: 24 cây nấm
Rùa: 60 cây nấm.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
Bài 4: Giá một chiếc ti vi tại cửa hàng là
15 000 000 đồng. Để tri ân khách hàng,
12
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
cửa hàng đã có đợt khuyến mại giảm giá
mỗi chiếc ti vi 8%.
a) Hỏi giá tiền một chiếc ti vi đã giảm
bao nhiêu đồng?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
b) Tính giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm - HS tóm tắt bài toán.
giá?
- HS trình bày
GV mời HS đọc yêu cầu bài.
Bài giải
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. a) Giá tiền một chiếc ti vi đã giảm số tiền
là:
15 000 000 × 8 : 100 = 1 200 000 (đồng)
b) Giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá là:
15 000 000 – 1 200 000 = 13 800 000
(đồng)
Đáp số: a) 1 200 000 đồng
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
b) 13 800 000 đồng.
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số câu hỏi về tỉ - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
số phần trăm. Chia lớp thành 2 nhóm, mõi nhóm
3-4 HS. GV hô bắt. Nhóm nào làm đúng và nhanh
là nhóm chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
Câu 1: Diện tích một vườn hoa là 100m2100m2,
trong đó 30m230m2 trồng hoa mẫu đơn. Tỉ số
phần trăm của diện tích trồng hoa mẫu đơn và
diện tích vườn hoa là:
A. 70%
C. 30%
- Các nhóm tham gia chơi.
13
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
D. 40%
B. 60%
Các nhóm rút kinh nghiệm.
Câu 2: Ta nói: tỉ số phần trăm của số học sinh
giỏi và học sinh toàn trường là 20%, hoặc: số học
sinh giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường. Tỉ
số này cho biết:
A. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20% học
sinh giỏi.
B. Cứ 100% học sinh của trường thì có 20 học
sinh giỏi.
C. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20 học sinh
giỏi.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
Câu 3: Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy,
người ta thấy trung bình cứ 100 sản phẩm thì có
88 sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi số sản phẩm không
đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản
phẩm của nhà máy?
A. 88%
B.12%
C. 90%
D. 15%
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ ba ngày 3 tháng 2 năm 2026
Tiếng việt
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
14
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong
thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép
trong văn bản.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Học sinh khuyết tật nhận biết được câu ghép trong đoạn văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép - HS tham gia trò chơi
rồi cho học sinh tìm cặp kết từ trong
câu đó.
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe.
vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực
15
Tuần 22 GVCN: Mạc Văn Hiến – Trường TH Yang Kang II
tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn văn
dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu
ghép được nối với nhau bằng cách nào.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
dung:
bạn đọc.
- Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 câu.
- Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy - Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội dung
theo yêu cầu.
câu?
+ Đoạn văn a có 2 câu ghép;
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6
Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và trong
rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh
núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai vế câu
làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng
và làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa
cỏ tranh mênh mông nối với nhau bằng kết
từ nhưng.
Câu 2: Vách và mái nhà
 






Các ý kiến mới nhất