Tập thể HĐSP trường Tiểu học Yang Kang II - xã Dang Kang - tỉnh Đăk Lăk quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2025-2026!

Tuần 21-Lan.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lan
Ngày gửi: 20h:51' 24-01-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Từ ngày :26 /01 /2026
Tuần: 21
Thứ,
ngày
2
Sáng
26/01

Tiết
TKB

Môn học

1

HĐTN

2

Tiếng việt

Đọc: Tờ báo tường của tôi

3

Tiếng việt

Luyện từ và câu: Luyện tập về chủ ngữ của câu

4
2
Chiều
26/01

Đến ngày: 30 /01 /2026

Lớp:4A

Tên bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Khoẻ thể chất, mạnh tinh thần

Tiếng Anh

1

Toán

2

Khoa học

3

SH Đội

Luyện tập –Trang 18
Nấm ăn và nấm trong chế biến thực phẩm (Tiết 1)

4
3
Chiều
27/01

1

Tiếng việt

2

Toán

3

LS& ĐL

Luyện tập –Trang 19
Viết đoạn văn nêu T/C, cảm xúc về một nhân vật trong văn
học.
Bài 17: Một số nét văn hóa ở vùng duyên hải miền Trung
(Tiết 1)

4
4
Sáng
28/01

5
Chiều
29/01

1

Tiếng việt

Đọc: Tiếng ru (Tiết 1)

2

Tiếng việt

Đọc: Tiếng ru (Tiết 2)

3

Toán

4

Khoa học

Nấm ăn và nấm trong chế biến thực phẩm (Tiết 2)

1

Tiếng việt

Viết (TLV): Trả bài viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về
một nhân vật trong văn học.

2

Toán

3

HĐTN

Nhân với số có hai chữ số –Trang 20

Luyện tập –Trang 21
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi xâm hại trẻ em.

4
6
Sáng
30/01

1

Tiếng việt

2

Toán
LS& ĐL

3
4

HĐTN

Nói và nghe: Kể chuyện Bài học quý
Luyện tập –Trang 22
Bài 17: Một số nét văn hóa ở vùng duyên hải miền Trung
(Tiết 2)
SHL:Sinh hoạt theo chủ đề: Nhận diện nguy cơ xâm hại trẻ
em.

Ghi
chú

Tuần 21
Thứ Hai, ngày 26 tháng 1 năm 2026
Tiết 1 : HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
Sinh hoạt dưới cờ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào
rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực
hiện phòng tránh bị xâm hại
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.

- HS quan sát, thực hiện.

2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất-mạnh tinh thần
- Mục tiêu: Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng
phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ
thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn
luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân

- HS xem.

- Các nhóm lên thực hiện
Tham gia đồng diễn thể
dục và võ thuật theo khối
lớp và chia sẻ suy nghĩ của
mình sau buổi tham gia

- HS lắng nghe.

- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý
tưởng của bản thân sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.

GV tóm tắt nội dung chính

- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
____________________________
Tiết 2 : Tiếng Việt

CHỦ ĐỀ 1: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
Tiết : Đọc Bài 05: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động, lới nói, suy nghĩ,…
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm,
tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những
khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn
để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn.
- Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm
đến người khác.
- Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ
những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc
của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong
cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp
đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày + - HS trình bày
Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà
em biết.
- HS chú ý và thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có một
- GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn
chú bộ đội biên phòng đang cầm súng
hình và hỏi:
đứng gác trước cổng doanh trại và một
+ Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy cậu bé đang chạy hối hả về phía đồn biên
trên bức tranh?
phòng .

- GV nhận xét và giới thiệu vào bài.
2. Khám phá.

- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài văn “ Tờ báo tường của tôi”, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ nội tâm
của nhân vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- 1 HS đọc toàn bài.

- GV chia đoạn: 4 đoạn

- HS quan sát và đánh dấu đoạn:
+ Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng.
+ Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên
phòng cũng dần hiện ra.
+ Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu
kịp thời.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- HS đọc từ khó.

- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, khựng
lại, suýt nữa, nhá nhem tối,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các
chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/
lan đi khắp nơi.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.

- 2 - 3 HS đọc câu.

- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
được giọng của các nhân vật trong câu
chuyện:
+ Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt
+ Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp
- Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương

+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm
lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn
khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho
các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hoạt động cá nhân,…

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé
+ Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé
đã nhìn thấy sự việc gì?
đã nhìn thấy một người bị tai nạn đang
nằm bên gốc cây.
+ Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn thấy + Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ hãi.
cảnh tượng đó?
+ Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm
+ Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết
gì?
định chạy đến đồn biên phòng để báo
tin.
+ Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu + Những chi tiết miêu tả khó khăn mà
bé đã vượt qua?
cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u, tiếng
mấy con chim kêu “túc... túc...” không
ngớt, gió thổi vù vù, bàn chân đau
nhói...
+ Là người có lòng dũng cảm và đầy
+ Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người
bị nạn...
của cậu bé trong câu chuyện?
+ Là một cậu bé thông minh...

+ Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu
thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu
trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.

+ Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan tỏa tình
yêu thương đến các bạn của mình.

A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương trong
cuộc sống.
B. Vì cậu bé làm được một việc thể hiện được
tình yêu thương với người gặp hoạn nạn.
C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương đến
các bạn của mình.
- HS lắng nghe.

- GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn đáp
án đó.
* Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học
- Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, biết
được bài học gì từ cậu bé?
quan tâm,giúp đỡ mọi người...
- GV liên hệ ở trường, ở nhà,…
+ Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với
- Chú ý.
trình tự các sự việc trong câu chuyện?
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay nhất
- Thực hiện chơi.
” gắn thẻ chữ lên bảng
Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm
cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên
phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội ->
Cứu được người bị nạn.
+ Nêu nội dung bài?

- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS nhắc lại nội dung bài học.

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống
chúng ta phải có lòng dũng cảm, lòng nhân
hậu, có tình yêu thương, quan tâm, chăm
sóc, sẵn sàng giúp đỡ người khác ở mọi lúc,
mọi nơi.
3.2. Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện

- Chú ý

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- Nhận xét cách đọc

- Chú ý nhận xét cách đọc

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm

- Đọc trong nhóm

- Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai.

- Một số HS đọc trước lớp.

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trong cuộc sống phải có lòng dũng
cảm, lòng nhân hậu, có tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc, sẵn sàng giúp đỡ những
người xung quanh.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm câu chuyện
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên,…
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có chủ ngữ là
người, vật, hiện tượng tự nhiên,…, vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

+ Câu 1: Câu kể dùng để làm gì?

+ Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu

+ Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì?

+ Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình
chưa biết

+ Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì?

+ Dùng để yêu cầu người khác thực hiện
một việc nào đó
+ 2 thành phần chính: Chủ ngữ và vị ngữ

+ Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành phần
chính?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- Học sinh thực hiện.

- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên,…
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho
bông hoa trong đoạn văn
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa
trong đoạn văn.
+ Các chủ ngữ điền lần lượt là:
Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì
giải thích
sao điền được các từ đó.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương

* GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn
chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu
văn và khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu
tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải
viết hoa.
Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn
chỉnh câu. Viết các câu vào vở.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.

- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở
+ HS làm bài vào vở.
các câu hoàn thiện của mình
a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.
b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này
sang cành khác.
c. Gió thổi vi vu.
- Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ
- Tìm nhiều từ làm chủ ngữ
làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp.
a. Lan ( Mình, Tớ …)
b. Con sóc ( con chim…)
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
trong mỗi câu dưới đây
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
a. Mây đen che kín bầu trời.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt
b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các
mắt tôi.
câu
c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng.
- Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm.

- Đọc các bộ phận được in đậm: Mây
đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một
chú bộ đội

+ Các bộ phận được in đậm là thành phần nào
+ Chủ ngữ.
trong các câu đó?

+ Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng
ta cần làm gì?
+ Đặt câu hỏi
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt câu
hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu đó.

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
giải thích
a. Cái gì che kín bầu trời?

- GV mời các nhóm nhận xét.

b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi?

- GV nhận xét, tuyên dương

c. Ai đang đứng gác trước cổng?

* GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ - Các nhóm khác nhận xét.
ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt
câu hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết câu hỏi
cuối câu phải có dấu chấm hỏi.
Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu
sau:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt
câu

- GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì - Trình bày
sao điền được các từ đó.
a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người:
Em bé đang cho gà ăn thóc.
b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật:
Những con gà đang ăn thóc.

c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng:

- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương

Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói
chang.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
giải thích

* GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là
- Các nhóm khác nhận xét.
danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ
chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu
câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các
thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù
hợp
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và ghép.
Đội nào ghép được câu đúng và nhiều câu - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_________________________
Tiết 4 : Tiếng Anh ( GV bộ môn dạy )
Chiều Thứ Hai ,26/1/2026
Tiết 1 :Toán
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 42: LUYỆN TẬP (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận
tiện và các bài tập toán thực tế liên quan.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

+ Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta
làm thế nào?

+ Trả lời:

+ Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta
làm thế nào?

Khi nhân một số với một tổng ta có thể
nhân số đó với từng số hạng của tổng
rồi cộng các kết quả với nhau.
ax(b + c) = axb + axc
+Khi nhân một tổng với một số, ta có
thể nhân từng số hạng của tổng với số
đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a +
b)xc = axc + bxc

+ Câu 3: Tính 4 x (6 + 7)

+4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52

+ Câu 4: Tính (7+8) x 6

+ (7+8) x 6 = 15 x 6= 90

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
- Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và
các bài tập toán thực tế liên quan.
- Cách tiến hành:

Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)?
(Làm việc nhóm 2)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết
hợp bảng con:
Mẫu: 34 x 8 + 34 x2

- 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu

34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340

- HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi
người 1 cách, kết hợp đọc miệng so
sánh kết quả:

*Cách 2:

* a) 61 x4 + 61 x 5

34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340

-Cách 1:

* Cách 2 tính thuận tiện hơn.

61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549

a) 61 x 4 + 61 x5

-Cách 2:

*Cách 1:

61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549
* b)135 x 6 + 135 x 2
-Cách 1:
135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080
-Cách 2:
135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x
8 = 1080
b)135 x 6 + 135 x 2

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- 1 HS nối tiếp nêu cách tính nhanh và
kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
Tính bằng cách thuận tiện.
a.67 x 3 + 67 x 7
b.45 x 6 + 45 x 4
c.27 x 6 + 73 x 6

- Học sinh thảo luận theo bàn và nối tiếp
nêu cách làm và ghi vở
a.67 x 3 + 67 x 7= 67x (3 + 7)= 67 x10=
670
b.45 x 6 + 45 x 4= 45x (6+4)= 45 x10=
450

- GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết quả c.27 x 6 + 73 x 6= (27+73) x 6= 100x 6
= 600
- GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi
vào vở.
- HS đổi vở soát nhận xét.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.t
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính (theo mẫu).
Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Các nhóm trình bày.
+ Ta chuyển thành một số nhân 1 tổng

26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2)

- Các nhóm khác nhận xét, thực hiện
giải bài toán vào phiếu nhóm và vở.

= 26 x 9

321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2

= 234.

= 321x(3+5+2)= 321 x 10 =3 210

(Làm phiếu nhóm 2 và vở)
321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2
* GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách
tình một số nhân 1 tổng
Bài 4/trang19- Hs làm nhóm 4
Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng bào
vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến,
mỗi chuyến có 44 thùng hàng. Đợt hai
chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 56
thùng hàng. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được
bao nhiêu thùng hàng?

2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp
hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1
cách),lớp làm vở ,đổi vở soát nêu nhận
xét
Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và
đợt 2, rồi tính tổng hai đợt.

- GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt
đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh nhận biết tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.

- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.

- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

............................................................................
 
Gửi ý kiến