Tập thể HĐSP trường Tiểu học Yang Kang II - xã Dang Kang - tỉnh Đăk Lăk quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2025-2026!

TUẦN 22 - Thơm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thơm
Ngày gửi: 19h:54' 31-01-2026
Dung lượng: 874.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên:Vũ Thị Thơm

TUẦN 22
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Từ ngày :
Đến ngày:

2/ 02/2026
6 /02/2026

THỨ

TIẾT

LỚP

MÔN

Thứ hai
Sáng
2/2

1
2

1A

TNXH

3
4

5B
2B

Bài 18:Chăm sóc và bảo vệ vật nuôi
(T1)
LuyệnTV Ôn tập củng cố kiến thức
LuyệnTV Ôn tập cũng cố kiến thức

Thứ ba
Sáng
3/2

1
2
3
4

2A
2B
2A
4A

TNXH
TNXH
LuyệnTV
LuyệnT

Chiều

1
2
3

1A
1A
3B

LuyệnTV Ôn tập củng cố kiến thức
LuyệnT
Ôn tập củng cố kiến thức
LuyệnT
Ôn tập củng cố kiến thức

Thứ tư
Sáng
4/2

1

2B

TNXH

2
3
4

2B
2B
2A

Chiều

1
2

1A
1A

3

2A

Thứ
năm
Sáng
5/2

1
2
3
4

2B
1A
3A
2A

BÀI DẠY

GHI
CHÚ

Ôn tập chủ đề Thực vật và động vật
(T1)
Ôn tập củng cố kiến thức
Ôn tập cũng cố kiến thức

Ôn tập chủ đề Thực vật và động vật
(T2)
LuyệnT
Ôn tập củng cố kiến thức
LuyệnTV Ôn tập cũng cố kiến thức
LuyệnT
Ôn tập củng cố kiến thức
LuyệnTV Ôn tập củng cố kiến thức
TNXH
Bài 18:Chăm sóc và bảo vệ vật nuôi
(T2)
TNXH
Ôn tập chủ đề Thực vật và động vật
(T2)
LuyệnT
LuyệnT
LuyệnT
LuyệnTV

Ôn tập củng cố kiến thức
Ôn tập củng cố kiến thức
Ôn tập củng cố kiến thức
Ôn tập cũng cố kiến thức

1

Thứ Hai ngày 2 tháng 2 năm 2026
Sáng
Tiết 2- 1A: Tự nhiên và xã hội
BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI ( TIẾT1)
I.MỤC TIÊU
Sau bài học, HS sẽ:
- Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con
vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.
- Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi
tiếp xúc với động vật.
- Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn
cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
*HSKT: đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà, giữ an toàn cho bản thân khi
tiếp xúc với một số động vật.
II.CHUẨN BỊ
- Hình SGK phóng to (nếu )
- Các món quà tặng cho đội thắng trong phần thi chơi trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
-GV cho HS chơi trò chơi ''Truyền tin'':
-GV chuẩn bị cho một số câu hỏi về động
vật và cho vào một túi/ hộp. HS vừa trao
tay nhau túi/ hộp đựng câu hỏi.
-Khi GV hô: Dừng! túi/ hộp ở trong tay
HS nào thì HS đó chọn một câu hỏi và trả
lời.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1
-GV cho HS quan sát hình trong SGK,
thảo luận nhóm để nêu nội dung hình
- Gv yêu cầu HS kể được các việc làm
chăm sóc và bảo vệ vật nuôi
- GV kết luận: cho ăn, uống; giữ ấm cho
động vật vào mùa đông,… và tác dụng
của các việc làm đó.

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe và tham gia trò
chơi

- HĐTQ điều khiển cả lớp hát bài: Gà
trống, mèo con và cún con
- 2,3 hs trả lời
- Nhận xét, bổ sung.
2

Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc
làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
Hoạt động 2
-GV cho HS quan sát các hình nhỏ và - HS quan sát các hình nhỏ và liên hệ
liên hệ thực tế
thực tế
-GV yêu cầu HS kể thêm những việc làm
để chăm sóc và bảo vệ con vật.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu thêm được
những việc làm để chăm sóc và bảo vệ
vật nuôi.
3. Hoạt động thực hành
-GV cho HS kể tên các việc nên, không
nên làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
-GV cho HS chơi trò chơi: chia thành các
đội, đội nào kể được nhiều và đúng hơn
sẽ thắng.
-GV chuẩn bị các món quà để thưởng cho
các đội thắng.
Yêu cầu cần đạt: HS chơi vui vẻ, tự tin
kể được các việc nên, không nên làm để
chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
4. Đánh giá
-HS yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo
vệ con vật cũng như thực hiện được các
công việc đơn giản để chăm sóc con vật,
5. Hướng dẫn về nhà
-Yêu cầu HS cùng tham gia chăm sóc và
bảo vệ con vật ở gia đình và cộng đồng.
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học

- HS kể thêm những việc làm để chăm
sóc và bảo vệ con vật.

- HS kể tên
- HS chơi trò chơi

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe
- HS nhắc lại

- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe

___________________________
Tiết 3- 5B:Luyện Tiếng Việt
Bài 7: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
3

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng
đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những
người yêu lao động).
- Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh
huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Ca ngợi vẻ
đẹp của những con người yêu lao động.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con
người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*Tích hợp:Khẳng định chủ quyền biển, đảo của Việt Nam.
-Giới thiệu hình ảnh khai thác thủy, hải sản để phát triển kinh tế
*HSKT: Biết giữ trật tự, lắng nghe
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu
đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố)
hỏi
4

- Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong
bài “Thư của bố” và trả lời câu hỏi:
- Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
+ HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
+ HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh
giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của
những người yêu lao động).
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người
lao động trước một hành trình lao động mới.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc
- HS nhận xét bạn đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó.
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa
phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng,
căng buồm,…
- GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ.
Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa
Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi
Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi.
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn
lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông,…
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
5

nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển điệu.
cả lúc hoàng hôn và bình binh.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Niềm vui của người lao động hoà với cảm
xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển
cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất
vả. Nhận biết được tác dụng của những từ
ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so
sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp
của những con người yêu lao động.
+ Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ hiện + Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi
lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm gì để giữ biển, ....
vẻ đẹp của biển?
- Thực hiện theo YC của GV
3.3. Luyện đọc lại:
- GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc bài
thơ.
- HS xung phong đọc thuộc lòng
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
-Khẳng định chủ quyền biển, đảo của Việt Nam.
-Giới thiệu hình ảnh khai thác thủy, hải sản để phát triển kinh tế
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình.
“Đoàn thuyền đánh cá”
-Em sẽ làm gì để bảo vệ chủ quyền biển - HS suy nghĩ trả lời
đảo?
6

Chiếu hình ảnh khai thác,chế biến hải sản
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

- HS lắng xem
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe

_____________________________
Tiết 4- 2B: Luyện Tiếng Việt
BÀI 7 : HẠT THÓC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Hạt thóc
2. Năng lực:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn
biến các sự vật trong câu chuyện.
3. Phẩm chất:
- Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
*HSKT: đọc đúng và cảm nhận tốt nội dung bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các
hiện hát bài “Hạt hạo làng ta”
động tác cùng cô giáo
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: Theo bài đọc, hạt thóc quý giá
như thế nào với con người?
-GV gọi HS đọc yêu cầu .
- 1 HS đọc
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc.
-HS đọc bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời -HS thảo luận.
câu hỏi .
- GV yêu cầu đại diện 1 - 3 nhóm trả lời
+Hạt thóc quý giá với con người ở chỗ
nó nuôi sống con người.
-HS nhận xét
- GV nhận xét chữa bài.
-HS chữa bài
Bài 2: Từ nào trong bài đọc cho thấy hạt
7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
thóc tự kể chuyện về mình?
-GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi .
-GV gọi 1-2 HS đại diện nhóm trả lời trước
lớp

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận.
+ Từ trong bài đọc cho thấy hạt thóc tự
kể chuyện về mình là từ “tôi”.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, chữa bài.

-GV nhận xét, chữa bài.
Bài 3: Đóng vai hạt thóc, viết lời giới
thiệu về mình.
- Tôi là……………………………………..
- Tôi sinh ra từ…………………………….
- Tôi có ích vì……………………………..
- BT yêu cầu gì?
- Yêu cầu 1HS làm bài trên bảng, các HS
-HS đọc yêu cầu
còn lại làm vào vở BT
-HS hoàn thành vào VBT
+Tôi là hạt thóc.
+ Tôi sinh ra từ trên cánh đồng.
+ Tôi có ích vì tôi nuôi sống con
người.
- HS nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét , chữa bài.
- HS lắng nghe, chữa bài.
Bài 4: Viết 1 câu nêu suy nghĩ của em về
hạt thóc.
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm vào VBT.
- HS làm bài
- Yêu cầu 4 -5 HS đọc câu của mình trước - Nhiều HS trả lời
lớp.
-HS nhận xét câu của bạn.
- GV nhận xét, chữa từng câu cho HS.
- HS lắng nghe, chữa bài.
Bài 5: Sắp xếp các tranh theo đúng trình
tự của câu chuyện “Sự tích cây khoai
lang”
-GV gọi HS đọc yêu cầu .
- HS đọc đề bài
- GV gọi HS đọc lại câu chuyện “Sự tích - HS đọc.
cây khoai lang”
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi .
-HS làm bài .1 HS trả lời: 2-3-4-1
-HS chữa bài, nhận xét.
+ Nhiều HS trả lời.
- GV nhận xét chữa bài.
- HS lắng nghe
? Câu chuyện nhắn nhủ đến chúng ta điều

8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
gì?
? Em học được điều gì từ câu chuyện này?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS lắng nghe

______________________________________________________________
Thứ Ba ngày 3 tháng 2 năm 2026
Sáng
Tiết 1- 2A: Tự nhiên và xã hội
BÀI 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật
2.Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật,
động vật
- Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
*HSKT:Biết yêu quý động vật.thực vật
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
2. Thực hành:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường
sống của thực vật, động vật
- GV YC HS làm việc nhóm 4 hoàn
thành sơ đồ phân loại thực vật và động - HS làm việc theo nhóm
vật theo môi trường sống, và nêu những
việc làm của con người để bảo vệ môi
trường sống của động vật, thực vật
- Gọi 1 vài nhóm lên báo cáo
- Đại diên các nhóm báo cáo, các nhóm
- Nhận xét, khen ngợi.
khác nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 2: Vẽ tranh việc làm bảo
vệ môi trường sống của thực vật,
động vật
- YC HS vẽ tranh theo nhóm đôi: cũng
9

bàn bạc, lựa chọn việc làm giúp bảo vệ - HS thảo luận, cùng nhau vẽ tranh
môi trường sống của động vật, thực vật
trước khi vẽ
.
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được ôn lại nội dung nào
đã học?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà tìm hiểu những việc
làm có ảnh hưởng tốt/ không tốt đến môi
trường của người dân tại địa phương
___________________________
Tiết 2- 2B: Tự nhiên và xã hội
BÀI 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1)
( Đã soạn )
____________________________
Tiết 3- 2A: Luyện Tiếng Việt
BÀI 7 : HẠT THÓC (Tiết 1)
( Đã soạn )
_____________________________
Tiết 4- 4A: Luyện Tiếng Việt
Bài đọc: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ
Luyện tập tìm hiểu cách viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:




Đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Con muốn làm một cái cây.
Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu, dựa vào ngữ cảnh tìm được vị
ngữ phù hợp với chủ ngữ.
Nắm được cách viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm.
10

2. Năng lực
Năng lực chung:




Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để giải quyết nhiệm
vụ học tập.
Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết nhiệm vụ học tập (Trả lời các câu
hỏi đọc hiểu của bài, hoàn thành bài tập về tiếng Việt).
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức đã học để
tìm tòi, mở rộng, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.

Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với một từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất:


Biết bày tỏ sự yêu thương, biết giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:





Giáo án, SHS Tiếng Việt 4, VBT Tiếng Việt 4.
Bảng phụ, máy chiếu (nếu có).
Phiếu học tập số 1.
Video về tình bạn.

2. Đối với học sinh:


Đồ dùng học tập (sách, bút, vở, nháp…).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Khởi động
- GV ổn định lớp học.

- HS trật tự.

- GV cho HS xem một video về tình bạn.

- Cả lớp cùng theo dõi.

Câu chuyện về tình bạn đẹp của cô nữ sinh
cõng bạn bị bại liệt đi thi TN

11

- GV giới thiệu nội dung bài ôn tập:

- HS tập trung lắng nghe.

+ Bài đọc: Con muốn làm một cái cây.
+ Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ.
+ Luyện tập tìm hiểu cách viết hướng dẫn sử
dụng một sản phẩm.
2.Ôn tập
Hoạt động 1: Luyện đọc – Con muốn làm
một cái cây
- GV đọc mẫu lại một lần cho HS cảm nhận.

- HS tập trung lắng nghe.
- GV nhấn mạnh lại cho HS cách đọc với giọng đọc chậm rãi,
- HS lắng nghe và tiếp thu.
tình cảm.
- GV cho cả lớp làm việc theo nhóm đôi: 2 HS
đọc lần lượt từng đoạn trong bài.
- GV gọi HS đứng dậy đọc bài, mỗi bạn đọc 1
đoạn và đọc nối tiếp nhau.
- GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét bài đọc
của bạn, GV sửa lỗi cho HS, chuyển sang nội
dung mới.

- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- HS đọc trước lớp.

- HS lắng nghe nhận xét.

Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức tiếng Việt
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, nhắc lại khái
niệm vị ngữ của câu.
- HS thảo luận nhóm.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các - HS trả lời.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái,
đặc điểm của đối tượng được nói
ở chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận
xét về đối tượng đó. Vị ngữ trả lời
cho câu hỏi có từ để hỏi: làm gì,
thế nào, là ai,…
12

- HS chú ý lắng nghe.

- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 3: Ôn tập phần viết

- GV mời 1 – 2 HS nêu cách viết hướng dẫn sử - HS trả lời.
dụng một sản phẩm. Các HS khác lắng nghe,
Cách viết hướng dẫn sử dụng một
nhận xét, bổ sung (nếu có).
sản phẩm:
- Hướng dẫn rõ các bước sử dụng
sản phẩm.
- Trong mỗi bước, nêu rõ những
việc cần làm.
- GV nhận xét, bổ sung kiến thức.

- HS chú ý lắng nghe.

3. Củng cố-dặn dò

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của tiết học.

- HS tập trung lắng nghe.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Con muốn làm một cái cây, hiểu
ý nghĩa bài đọc.
+ Ôn lại các kiến thức đã học về vị ngữ.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Chuẩn bị bài ôn tập sau.
___________________________________________________________________
Chiều
Tiết 1- 1A: Luyện Tiếng Việt
BỮA CƠM GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT- Giúp HS:
13

- Biết sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh.
- Làm bài tập phân biệt ch/tr, an/ang; uc/ưc
- Tìm và sửa được từ viết sai
- Viết được từ, câu phù hợp với tranh
II. CHUẨN BỊ:
-Vở bài tập tiếng việt.,vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1, Khởi động.

Hoạt động của học sinh

Gv cho hs hát
*Gv cho hs đọc lại bài học buổi sáng.
2. Luyện tập thực hành.
Bài 1 :sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết -Hs đọc yêu cầu.
lại cho đúng
-HS làm theo HD
-GV hướng dẫn HS
-GV nhận xét, chữa bài:
a)Bà thường kể chuyện cho cháu nghe.

-HS chữa bài

b)Hai bố con thường xem bóng đá với nhau.
Bài 2: Chọn từ đúng điền vào chỗ trống
GV HD làm bài
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.

-Hs đọc yêu cầu

-GV nhận xét tuyên dương, chữa bài:
chúc - rán- phúc
Bài 3:
-GV yêu cầu nêu quy tắc chính tả

-Hs thảo luận nhóm đôi
-Hs đại diện nhóm trình bày
-HS nêu yêu cầu bài

-HD hs làm bài
14

-GV cùng lớp chữa bài

-HS nêu

Bài 4: viết một câu phù hợp với tranh

-HS làm bài theo nhóm

- GV hướng dẫn

-Hs đại diện nhóm trình bày

-GV thu vở nhận xét.

-Hs đọc yêu cầu

GV nhận xét HS, tuyên dương.

- HS làm bài vào vở

3. Vận dụng
- Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT
chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp
theo.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
__________________________
Tiết 2- 1A: Luyện toán
Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các kiến thức:
- Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục). Đọc, viết được số
100. Biết lập bảng các số từ 1 đến 100.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến
100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”...( cách đều 2). HS được phát triển tư duy
logic, phân tích, tổng hợp.
- èn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.
*HSKT: Đọc, viết được số 100. Biết lập bảng các số từ 1 đến 100.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

15

- GV: Bộ đồ dùng học toán 1, trong đó có các thẻ 1 chục que tính và que tính lẻ
để hình thành số 100 (thay các túi quả như SGK).
- HS: Bộ đồ dùng học toán 1, Bảng các số từ 1 đến 100.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động:- GV cùng cả lớp chơi trò
chơi truyền điện
- GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học.
- Ghi bảng:Bảng các số từ 1 đến 100
2.Luyện tập
Bài 1/22: Viết số còn thiếu vào bảng
các số từ 1 đến 100
- Bài yêu cầu em làm gì?

Hoạt động của học sinh
- Mỗi em tìm một số bất kì trong phạm
vi từ 1 đến 100

. Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu

- HS dựa vào thứ tự các số để tìm các
số còn thiếu trong bảng:

- GV nhận xét.
- GV mở rộng :

- Tìm số còn thiếu trong các số từ 1 đến
100

16, 27, 29, 34, 37, 43, 48, 54, 57, 63,
64,
72,76,77,88,96,98

+ Các số trong cùng 1 hàng thì số bên
+ Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái trái bé hơn số bên phải.
như thế nào so với số bên phải ?
+ Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên
+ Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số ở dưới.
như thế nào so với số ở dưới ?
- HS lắng nghe.
- Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số
được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các
số trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé
hơn số bên phải. Các số trong cùng 1 cột
thì số ở trên bé hơn số ở dưới.
Bài 2/22: Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp:

- Học sing nêu yêu cầu
16

- GV nêu yêu cầu của bài.
- Nhận xét bài làm của học sinh.
Bài 3/22 Viết số thích hợp vào ô trống.

- Nhận xét
Bài 4/23
a, Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
32, 29, 37

54, 90, 86, 75

- Làm bài cá nhân, sau đó trao đổi
nhóm đôi thống nhất kết quả
- Trình bày trước lớp
Trong bảng các số từ 1 đến 100:
a, Các số có một chữ số là: 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9
b, Các số có hai chữ số giống nhau là:
11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99
c, Có : 90 số có hai chữ số
d, Số bé nhất có hai chữ số là: 10
Số lớn nhất có hai chữ số là: 99
- Nhận xét bài làm của nhóm bạn
- Học sinh suy nghĩ làm cá nhân

b, Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé.
68, 75, 71

38, 42, 29, 61

- GV theo dõi học sinh làm bài

- Mỗi học sinh trả lời miệng
- Học sinh nêu yêu cầu cùa bài
- Học sinh làm bài cá nhân, sau đó 4
học sinh lên bảng làm bài
a, Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
32, 29, 37

54, 90, 86, 75

29, 32, 37

54, 75, 86, 90

b, Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Muốn sắp xếp được số theo đúng yêu
cầu của đầu bài em phải làm gì?
Bài 5/23
a, Chú thỏ sẽ trốn vào ngôi nhà số 24, tô
mầu ngôi nhà đó?

68, 75, 71

75, 71, 68

38, 42, 29, 61

61, 42, 38, 29

- Đầu tiên đi so sánh số sau đó sắp xếp
theo thứ tự.
- Học sinh làm và tô màu.
17

- Ngôi nhà vị trí thứ 12
- Học sinh suy nghĩ và làm bài
- Em sẽ tô màu ngôi nhà số bao nhiêu?

Dãy số lẻ, Đếm thêm 2 thì được số liền
sau.

b, Chú mèo sẽ trốn vào ngôi nhà số 23, tô - Ngôi nhà thứ 12
màu ngôi nhà đó?
- Em có nhận xét gì về dãy số trên?
- Vị trí số 23 ở ngôi nhà thứ bao nhiêu?
- Nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đếm các số tứ 1 đến 100
- Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các
bài tập trong VBT.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
___________________________
Tiết 3- 3B: Luyện toán
DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Tính được diện tích hình chữ nhật theo quy tắc đã nêu trong SGK.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và bài
toán giải bằng hai bước tính.
+ Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua
các tình huống liên quan đến diện tích.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
18

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HO
 
Gửi ý kiến