Tập thể HĐSP trường Tiểu học Yang Kang II - xã Dang Kang - tỉnh Đăk Lăk quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2025-2026!

Tuần 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Trung Thành
Ngày gửi: 07h:47' 23-03-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ DANG KANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC YANG KANG II
---------KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN MĨ THUẬT- CÔNG NGHỆ- TIN HỌC
TUẦN 27 -NĂM HỌC 2025-2026
(Từ ngày 23/03 đến ngày 27/03/2026)
Thứ
Sáng T2
23/03/2026

Chiều T2

Môn

Tiết

Đạo đức

5A

3

- Bài 7. Phòng tránh xâm hại.T2

Mĩ thuật

5A

1

- Bài 3: Vẻ đẹp của mặt trước ngôi nhà
(tiết 1)

Mĩ thuật

2A

2

-CĐ4 – Bài 5: Khu rừng thân thiện.T1

BĐKH,
BVMT

Mĩ thuật

3B

3

-CĐ5 - Bài 3: Khu vườn kì diệu .T1

BĐKH,
BVMT

Công nghệ

5B

1

- Bài 8. Mô hình máy phát điện gió.T4

Tin học

5B

2

-Bài 13. Cấu trúc rẽ nhánh.T2

Mĩ thuật

5B

4

- Bài 3: Vẻ đẹp của mặt trước ngôi nhà
(tiết 1)

Công nghệ

3B

1

- Bài 9. Làm biển báo giao thông.T2

Tin học

3B

2

-Bài 13. Luyện tập sử dụng chuột.T1

Mĩ thuật

2B

3

-CĐ4 – Bài 5: Khu rừng thân thiện.T1

Đạo đức

5B

1

-Bài 7. Phòng tránh xâm hại.T2

Tin học

3A

2

-Bài 13. Luyện tập sử dụng chuột.T1

Công nghệ

3A

4

- Bài 9. Làm biển báo giao thông.T2

Mĩ thuật

4A

1

23/03/2026

Sáng T3
24/03/2026

Chiều T3

Tên bài dạy

Tích
hợp

Lớp

25/03/2026

Sáng T4
25/03/2026
Chiều T4

- Chủ đề 5:Cuộc sống quanh em;Bài 2:

Hoạt cảnh với nhân vật 3D .T1

BĐKH,
BVMT

25/03/2026

Sáng T5
26/03/2026

Công nghệ

5A

2

- Bài 8. Mô hình máy phát điện gió.T4

Tin học

5A

3

- Bài 13. Cấu trúc rẽ nhánh.Tiết 2

Mĩ thuật

3A

1

Tin học

4A

3

- Bài 13. Chơi với máy tính.T2

Công nghệ

4A

3

-Bài 9: Lắp ghép mô hình robot.Tiết 3

Mĩ thuật

1A

4

- CĐ 8: Người thân của em.T1

-CĐ5 - Bài 3: Khu vườn kì diệu .T1

BĐKH,
BVMT

Sáng T6
27/03/2026

Môn : Mĩ thuật
Khối 1
Chủ đề 8: NGƯỜI THÂN CỦA EM
( Tiết 1 )
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong
quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong
Mĩ thuật.
- Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề: Người thân của em qua quan sát hình ảnh
từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm Mĩ thuật thể hiện của chủ đề;
- Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng
tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em;
- Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một
tấm bưu thiếp;
- Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu, an toàn để thực hành,
sáng tạo;
- Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân nhóm.
2.Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau
để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề;
- Biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu, an toàn để thực hành, sáng tạo;

- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của
bạn.
3.Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên:
- Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát, bài thơ ngắn về chủ đề gia đình, người
thân;
- Một số mẫu thiếp chúc mừng.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1
1. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 1: Quan sát.
- Hoạt động này giúp HS có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề:
+ Phần mở đầu:
- GV yêu cầu HS kể lại một vài kỉ niệm
- HS kể lại một vài kỉ niệm đáng nhớ.
đáng nhớ của mình với những người thân.
- GV ghi lại một số ý kiến phát biểu của
HS lên bảng (không đánh giá).
- GV yêu cầu HS kể tên những hoạt động - HS kể tên những hoạt động của
của người thân mà mình ấn tượng nhất.
người thân.
- GV ghi lại một số ý kiến phát biểu của
HS lên bảng (không đánh giá).
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, ảnh - HS quan sát tranh, ảnh minh họa.
minh họa đã chuẩn bị sẵn, nếu không có
thì sử dụng hình ảnh minh họa trong SGK

Mĩ thuật 1, trang 56 – 57 – 58. Và vở Mĩ
thuật 1, tran 38 – 39 – 40. và trả lời các
câu hỏi sau:
- HS trả lời các câu hỏi.
+ Em thấy những hình vẽ nào trong các
bức tranh?
+ Màu sắc nào đã được sử dụng trong
những bức tranh?
+ Em đã dùng hình vẽ và màu sắc gì để
thể hiện về những người thân của em?
- GV ghi lại một số ý kiến phát biểu của
HS lên bảng (không đánh giá).
- Căn cứ vào ý kiến phát biểu của HS.
* GV chốt ý:
- HS lắng nghe, cảm nhận.
- Có rất nhiều cách để thể hiện về chủ đề
Người thân của em: diễn tả lại một hoạt
động mà em ấn tượng, Một kỉ niệm đáng
nhowscuar em đối với người than như:
Ông, bà, mẹ, anh, chị, em, bạn bè…
* Chú ý: Khi quan sát hình ảnh về người
thân qua một số bức tranh trong SGK,
trang 58,
- GV chú ý HS tính đối xứng thể hiện ở
khuôn mặt: như đôi mắt, đôi tai, hoa tai,
má hồng: cũng như yếu tố xen kẽ, nhắc lại
ở các họa tiết trên tran phục.
* Nhận xét, dặn dò.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
------------------------------------------------------------------------------------------------Khối 2
CHỦ ĐỀ 4: KHU RỪNG NHIỆT ĐỚI
BÀI 5: KHU RỪNG THÂN THIỆN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Tích
cực chủ động quan sát các hình ảnh liên quan, tự hoàn thành sản phẩm cá nhân.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, chủ động thảo luận, trao đổi về
những con vật sống trong rừng và thực hành hoàn thành sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo những con vật trong rừng
theo chất liệu khác nhau.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nhận biết và thấy được vẻ đẹp
của sự kết hợp giữa các hình cắt, dán giấy màu tạo thành con vật, chỉ ra được hình
lặp lại và đậm nhat của màu tạo đặc điểm trong sản phẩm mĩ thuật.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Tạo được sản phẩm những con vật
trong rừng.
* BĐKH, BVMT (HĐ3): Nhận ra vẻ đẹp của các khu rừng thân thiện,
yêu thiên nhiên., yêu quê hương đất nước, có ý thức giữ gìn môi trường
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực
hành, sáng tạo.
- Trung thực: Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận
xét.
- Trách nhiệm: Biết yêu thương có trách nhiệm với bản người thân và bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* Giáo viên
- SGK, hình ảnh minh họa phù hợp với nội dung chủ đề.
* Học sinh
- SGK. chì, màu vẽ, giấy vẽ…
- Máy tính, điện thoại, đường truyền.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ1: Khám phá
- Tạo cơ hội cho HS thảo luận và chia sẻ - HS thảo luận và chia sẻ những trải
những trải nghiệm của mình, những câu nghiệm của mình.
chuyện về các con vật sống trong rừng mà
các em biết.
- Gợi ý để HS nêu tên những con vật trong - HS nêu tên những con vật trong tự
tự nhiên và những con vật sống trong rừng. nhiên và những con vật sống trong
+ Sản phẩm rừng cây của em có mấy con rừng.
vật?
+ HS trả lời.
+ Trong rừng thường có những con vật nào? + HS trả lời.
+ Con vật đó có tên gì? To hay nhỏ?
+ HS trả lời:
+ Hình dáng, màu sắc của nó ra sao?
+ HS trả lời

+ Con vật đó di chuyển như thế nào? Chúng
ăn gì?
- Hãy chia sẻ những điều em biết về những
con vật trong rừng?
- Em thích con vật nào trong rừng? Vì sao?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ
- Trong mỗi khu rừng đều có rất nhiều loài
vật sống chung. Chúng có màu sắc, hình
dáng và cách di chuyển kiếm sống…khác
nhau.
* Cách xem tranh khu rừng
+ GV cho HS quan sát và cho biết:
- Các con vật sống trong khu rừng.
- Chấm, nét, màu có trong tranh.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được
cách xem tranh khuu rừng ở hoạt động 1.
HĐ2: Khám phá cách thực hiện
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK,
(Trang 59),
- Vẽ minh họa các bước vẽ hình và sắp xếp
cảnh vật trên bảng để HS quan sát, nhận ra
cách thực hiện.
- Khuyến khích HS nêu các bước vẽ, cắt,
dán trong tranh để ghi nhớ.
+ Bước 1 Vẽ hình con vật trong rừng.
+ Bước 2 Vẽ cây và cảnh vật của khu rừng.
+ Bước 3 Vẽ màu cho bức tranh.
- Cảnh vật của khu rừng thường có những
hình ảnh gì?
- Có thể vẽ tranh khu rừng với những hình
ảnh nào trước? Vì sao?
- Các bước thực hiện vẽ tranh như thế nào?
- Khu rừng thân thiện thường có các con vật
gì? Chúng sống cùng nhau như thế nào?
3. Luyện tập - Thực hành
HĐ3: Luyện tập - Thực hành
- GV yêu cầu học sinh thực hành vẽ tranh
khu rừng thân thiện theo ý thích.
* Tóm tắt để HS ghi nhớ
- Kết hợp hình vẽ các con vật và khung cảnh
rừng cây có thể tạo được bức tranh khu rừng
thân thiện.

+ HS trả lời.
- HS ghi nhớ:
+ HS trả lời.
- HS quan sát.

- HS chú ý quan sát.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS nêu các bước vẽ trong tranh để
ghi nhớ.
- HS nêu có có 3 bước vẽ.
- HS suy nghĩ trả lời.

- HS trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.

- HS thực hành.
- HS lắng nghe.

* BVMT,BĐKH
+ Em cần phải làm gì để giữ gìn môi
+ HS suy nghĩ và trả lời.
trường luôn xanh, sạch, đẹp?
+ Nếu thấy các bạn ăn quà vặt xả rác e, sẽ
làm gì?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và tuyên dương.
* Dặn dò
- Bảo quản sản phẩm tiết 1 cho tiết học sau. - Bảo quản sản phẩm tiết 1 cho tiết học
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Khối 3
CHỦ ĐỀ 5: KHU VƯỜN NHỎ
BÀI 3: KHU VƯỜN KÌ DIỆU (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng họa phẩm để thực hành
sáng tạo bức tranh về khu vườn kì diệu.
2. Năng lực dặc thù
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS tạo được bức tranh Khu vườn
kì diệu với hình côn trùng có sẵn.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS chỉ ra được hình ảnh trọng
tâm, sự sắp xếp hài hòa về hình và màu trong sản phẩm.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng yêu thiên nhiên, yêu quê hương Đất Nước.
- HS chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của thiên nhiên trong cuộc sống và
trong tranh.
* BĐKH, BVMT(HĐ3): Yêu quý cảnh đẹp và có ý thức giữ gìn cảnh
quan môi trường xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* Giáo viên
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Các hình ảnh và sản phẩm minh họa theo nội dung bài.
* Học sinh
- Sách học MT lớp 3.
- Bút màu, chì, tẩy, hình in côn trùng đã thực hiện ở bài học trước hoặc hình
in côn trùng sưu tầm...

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi Động
- GV cho HS xem video về khu vườn có các
loài côn trùng sinh sống.
- GV hỏi: Em thấy video chiếu những hình
ảnh gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ1: Khám phá
- Cho HS lựa chọn và chia sẻ cảm nhận về
hình in côn trùng đã thực hiện ở bài trước
hoặc hình các em sưu tầm được.
- Hướng dẫn HS kĩ thuật cắt hình.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo
luận, tìm hiểu:
+ Em lựa chọn những hình côn trùng nào để
sử dụng cho bức tranh? Vì sao?
+ Những con côn trùng đó có hình dáng,
màu sắc như thế nào?
+ Hãy giới thiệu thêm về con côn trùng khác
mà em biết?
- GV khen ngợi, động viên HS.
HĐ2: Khám phá cách thực hiện
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK
(trang 59).
- Gợi ý cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi
để nhận biết và ghi nhớ các bước thực hiện
bức tranh với hình in côn trùng có sẵn:
+ Có mấy bước để tạo được bức tranh với
hình in côn trùng có sẵn?
+ Nên dán hình in côn trùng trước hay sau
khi vẽ tranh? Vì sao?
+ Theo em, cần chú ý điều gì nếu muốn dán
thêm hình in côn trùng vào bức tranh?
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ các
bước thực hiện bức tranh với hình in côn
trùng có sẵn:
+ Bước 1: Đặt hình in côn trùng đã cắt lên
giấy vẽ và tưởng tượng bức tranh về khu

Hoạt động của học sinh
- HS xem video.
- HS trả lời.
- Phát huy.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- HS lựa chọn và chia sẻ cảm nhận về
hình in côn trùng đã thực hiện ở bài
trước hoặc hình các em sưu tầm được.
- Quan sát, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thảo luận, nhận biết.
- HS trả lời.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
- Phát huy.
- HS quan sát hình ảnh trong SGK
(trang 59).
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi để
nhận biết các bước thực hiện bức tranh
với hình in côn trùng có sẵn.
+ HS báo cáo.
+ HS nêu.
+ HS trả lời.
- HS nhắc lại và ghi nhớ các bước thực
hiện bức tranh với hình in côn trùng có
sẵn.
+ Có cỏ cây, hoa lá...

vườn.
+ Bước 2: Vẽ nét khung cảnh khu vườn.
+ Bước 3: Vẽ màu cho bức tranh khu vườn.
+ Bước 4: Dán hình in côn trùng vào tranh
và hoàn thiện sản phẩm.
* GV tóm tắt để HS ghi nhớ
3. Luyện tập - Thực hành
HĐ3: Thực hành - Thực hành
- Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về hình ảnh khu
vườn trong thiên nhiên mà các em đã biết
hoặc đã hình dung, tưởng tượng.
- Đặt câu hỏi gợi ý để HS hình dung, liên
tưởng được về hình dáng, màu sắc của cỏ
cây, hoa lá, côn trùng...yêu thích trước khi
tạo sản phẩm:
+ Khu vườn em từng biết có cảnh vật (cây
cối, hoa lá, côn trùng...) như thế nào?
+ Loài cây, hoa, côn trùng nào em yêu thích
và lựa chọn thể hiện trong sản phẩm?
+ Em sẽ sắp xếp hình côn trùng trong sản
phẩm như thế nào?
+ Hình ảnh nào sẽ là hình ảnh trọng tâm
trong sản phẩm?
+ Những loài cây, côn trùng đó có hình dáng
chung, các bộ phận, màu sắc, chất liệu...như
thế nào?
- Hướng dẫn HS điều chỉnh cho bố cục thêm
sinh động, hỗ trợ kĩ thuật và các thao tác
trong quá trình thực hiện.
- GV tiến hành cho HS tạo sản phẩm mĩ
thuật từ hình in côn trùng theo các bước vừa
học.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
* BĐKH,BVMT
+ Muốn có quang cảnh xung quanh đẹp,
ta phải làm gì?
+ Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ cảnh quan
xung quanh?
- GV nhận xét và tuyên dương.
* Dặn dò
- Bảo quản sản phẩm tiết 1 cho tiết học sau.

+ Chỉnh sửa hình cho đẹp, mềm mại...
+ Kín hình, đều nét, rõ đậm nhạt...
+ Dán vào trọng tâm tranh và chỗ trống
sao cho nổi bật...
- HS ghi nhớ.
- HS chia sẻ về hình ảnh khu vườn
trong thiên nhiên mà các em đã biết
hoặc đã hình dung, tưởng tượng.
- HS lắng nghe, thảo luận, báo cáo.

+ HS nêu.
+ HS trả lời.
+ HS báo cáo.
+ HS nêu.
+ HS trả lời.
- HS điều chỉnh cho bố cục thêm sinh
động, hỗ trợ kĩ thuật và các thao tác
trong quá trình thực hiện.
- Thực hành làm sản phẩm cá nhân
hoặc nhóm.

+ HS suy nghĩ và trả lời.
- HS lắng nghe.
- Bảo quản sản phẩm tiết 1 cho tiết học
sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
==========================================================
Khối 4
CHỦ ĐỀ 5: CUỘC SỐNG QUANH EM
BÀI 2: HOẠT CẢNH VỚI NHÂN VẬT 3D (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học để
sáng tạo mô hình 3D.
2. Năng lực đặc thù
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nêu được cách biến đổi hình khối
cơ bản để tạo dáng nhân vật và cảnh vật.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Chỉ ra được sự biến thể của hình,
khối cơ bản để mô phỏng đối tượng, tạo được một số hoạt độngc của con người 3D
bằng chất liêụ chất nặn, bìa cát tông…
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các thể loại điêu khắc
có trang trí tạo hình 3D.
- Trách nhiệm: Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
* Học sinh
- SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS tham gia trò chơi.
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ1: Khám phá
- Y/c HS quan sát hình ở trang 58 trong - HS quan sát hình ở trang 58 suy nghĩ,

SGK

thảo luận trả lời câu hỏi.

+ Các nhân vật đang thể hiện hoạt động gì
trong hình?
+ Các nhân vật đó được tạo nên bỡi những
hình khối nào?
+ Hình khối nào được lặp lại trên nhân vật?
+ Những màu sắc nào được lựa chọn tạo
hình các bộ phận của nhân vật…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
nêu được cách biến đổi hình khối cơ bản
để tạo dáng nhân vật và cảnh vật
HĐ2: Khám phá cách thực hiện
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 59
trong SGK
- HS thảo luận để nhận biết các bước tạo
dáng nhân vật từ các hình khối cơ bản bằng
đất nặn.
- Hướng dẫn bằng thao tác mẫu hoặc gợi ý
từng bước để HS quan sát, ghi nhớ.
- Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ.
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ các
bước tạo dáng nhân vật bằng đất nặn.
+ Cách tạo dáng nhân vật bằng đất nặn
gồm những bước nào?
+ Cần nặn những khối cơ bản nào để tạo
các bộ phận của nhân vật?
+ Để tạo hình nhân vật cần gắn kết các bộ
phận như thế nào?
+ Nên trang trí thêm những chi tiết, đặc
điểm gì để hoàn thiện nhân vật…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
quan sát hình minh họa để nhận biết các
bước tạo dáng nhân vật từ các hình khối cơ
bản bằng đất nặn
3. Luyện tập - Thực hành
HĐ3: Luyện tập- thực hành

+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS lắng nghe.

- HS quan sát hình ở trang 59
- HS thảo luận.

- HS chú ý quan sát.
- HS nhắc lại và ghi nhớ.
- HS nhắc lại các bước tạo dáng nhân
vật bằng đất nặn.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- Tổ chức cho HS chia sẻ vì hoạt động vì
cộng đồng em ấn tượng hoặc đã tham gia
- HS chia sẻ.
- Gợi mở để HS hình dung về đặc điểm của
các nhân vật và lựa chọn màu đất phù hợp
để nặn các bộ phận tạo dáng nhân vạt tham - HS hình dung về đặc điểm của các
gia hoạt động vì cộng đòng.
nhân vật.
- GV yêu cầu HS thực hành cá nhân tạo
dáng nhân vật 3D bằng chất liệu đất nặn, - HS thực hành cá nhân.
bìa cát tông.
- GV nhận xét chung tiết học.
- HS lắng nghe.
* Dặn dò
- Bảo quản sản phẩm tiết 1 để cho tiết học - HS bảo quản sản phẩm tiết 1 để cho
sau.
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
==========================================================
Khối 5
CHỦ ĐỀ 5: CUỘC SỐNG QUANH EM
BÀI 3: VẺ ĐẸP CỦA MẶT TRƯỚC NGÔI NHÀ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo được hình mặt trước ngôi nhà
bằng cách cắt, ghép, dán giấy bìa.
2. Năng lực đặc thù
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
+ Nêu được cách tạo hình và trang trí phù điêu bằng vật liệu đã qua sử dụng.
+ Chỉ ra được các hình khối lồi, lõm và cách trang trí trong sản phẩm.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Tạo được hình mặt trước ngôi nhà
bằng cách cắt, ghép, dán giấy bìa.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ : Tích cực hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm của bạn,
nhóm bạn.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc, hoạt động được giao.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, ti vi, SGK, SGV, Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu
có).
- Tranh ảnh, video clip về truyện tranh.
2. Học sinh
- SGK.
- Giấy bìa màu, bìa các-tông, bút, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
1. Khởi Động
- HS để đồ dùng học tập lên bàn.
- GV cho HS kiểm tra đồ dùng học tập. - HS chơi trò chơi xì điện.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi xì - HS chú ý lắng nghe.
điện.
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ1: Khám phá
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 58
trong SGK Mĩ thuật 5 và trên màn hình
chiếu do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận,
phân tích và chia sẻ về hình dạng, các bộ
phận, màu sắc và cách trang trí mặt
trước của mỗi ngôi nhà.
+ Em thích mặt trước của ngôi nhà nào
trong các hình?
+ Ngôi nhà đó có hình dạng như thế
nào?
+ Ngôi nhà đó có mấy tầng?
+ Mặt trước của ngôi nhà đó gồm những
bộ phận gì?
+ Màu sắc và cách trang trí ngôi nhà đó
như thế nào?
+ Mặt trước của các ngôi nhà ở mỗi
vùng miền có điểm gì giống nhau và
khác nhau?

- Quan sát hình minh hoạ.

- Thảo luận và trả lời các câu hỏi theo
nội dung GV gợi ý:
+ Hình dạng của mặt trước mỗi ngôi
nhà.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ Màu sắc và cách trang trí mặt trước
của mỗi ngôi nhà.
+ HS suy nghĩ và trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.

+ Mặt trước ngôi nhà nơi em sống như
thế nào?
- Lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
- Nhận xét, tóm tắt nội dung kiến thức
cần ghi nhớ.
HĐ2: Khám phá cách thực hiện
- Quan sát hình minh hoạ.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở
trang 59 trong SGK Mĩ thuật 5 và trên
màn hình chiếu.
- Thảo luận, phân tích và chỉ ra các
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và bước tạo hình mặt trước ngôi nhà
chỉ ra các bước tạo hình mặt trước của bằng giấy, bìa màu theo nhận thức của
cá nhân.
ngôi nhà bằng giấy, bìa màu.
- Hướng dẫn bằng thao tác mẫu hoặc gợi - Quan sát thao tác mẫu của GV.
ý từng bước theo SGK Mĩ thuật 5 và đặt
+ HS suy nghĩ trả lời.
câu hỏi cho HS.
+ Để tạo hình mặt trước ngôi nhà cần
thực hiện các bước như thế nào?
+ Cửa của mặt trước ngôi nhà được tạo ở
bước thứ mấy?
+ Tạo đặc điểm riêng cho hình mặt trước
ngôi nhà được thực hiện khi nào?
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ
các bước tạo hình mặt trước ngôi nhà
bằng giấy, bìa màu trước khi thực hành.
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội
dung “Bạn nhớ nhé!” ở trang 59 trong
SGK Mĩ thuật 5.
3. Luyện tập – Thực hành
HĐ3: Luyện tập – Thực hành

+ HS trả lời.
+ HS suy nghĩ trả lời.
- Nêu và ghi nhớ các bước tạo hình
mặt trước của ngôi nhà.
- Ghi nhớ: Kết hợp các hình cắt từ vật
liệu phù hợp có thể tạo hình và trang
trí được mặt trước ngôi nhà gợi cảm
giác nổi của bề mặt.

- Quan sát, lựa chọn vật liệu tạo hình
phù hợp với ý tưởng thể hiện mặt
- Tổ chức cho HS tập hợp các mảnh bìa trước ngôi nhà.
cát tông và vật liệu đã qua sử dụng để
- Quan sát hình minh hoạ để tham
lựa chọn vật liệu tạo hình phù hợp với ý
khảo thêm.
tưởng thể hiện của các em.
- Hướng dẫn HS tham khảo các sản
phẩm minh hoạ ở trang 60 trong SGK
Mĩ thuật 5 để các em phát triển ý tưởng - Hình dung về mặt trước ngôi nhà em
sáng tạo của mình.
sẽ tạo hình.
- Yêu cầu HS hình dung về mặt trước - Suy nghĩ và chia sẻ về ý tưởng thể

của ngôi nhà mà các em yêu thích.
hiện hình mặt trước ngôi nhà mà các
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ về em sẽ tạo hình.
hình dạng, màu sắc, đặc điểm của mặt + HS trả lời
trước ngôi nhà mà các em sẽ thể hiện.
+ Mặt trước ngôi nhà em sẽ tạo có hình
+ HS suy nghĩ và trả lời.
dạng như thế nào?
+ HS trả lời.
+ Ngôi nhà đó thuộc vùng miền nào?
+ Ngôi nhà đó có mấy tầng? Mặt trước + HS suy nghĩ trả lời.
ngôi nhà gồm những bộ phận nào?
+ Em sẽ sử dụng vật liệu gì để tạo các bộ + HS trả lời.
phận của mặt trước ngôi nhà?
+ Vật liệu nào có thể tạo được độ nổi
+ HS trả lời.
cho các bộ phận của mặt trước ngôi nhà?
+ Em sẽ trang trí hình, màu như thế nào
để tạo đặc điểm riêng cho hình mặt
- - Lắng nghe và thực hiện.
chính ngôi nhà?
- - Hỗ trợ HS lựa chọn vật liệu phù hợp và
kĩ thuật cắt ghép tạo sản phẩm mặt trước
- Thực hành tạo hình và trang trí mặt
ngôi nhà.
trước ngôi nhà yêu thích.
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình
- Quan sát, nêu ý kiến nhận xét về các
thực hành.
sản phẩm và rút kinh nghiệm
- Lựa chọn một số sản ph
 
Gửi ý kiến